Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 gồm những gì?
Nội dung chính
Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 như sau:
Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này;
- Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;
- Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;
- Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
- Việc đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch đô thị và nông thôn.

Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn từ 1/1/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trình thẩm định, thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện ra sao?
Ngày 01/07/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024. Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 178/2025/NĐ-CP có cụm từ được đính chính bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định 1216/QĐ-BXD năm 2025 quy định về trình thẩm định, thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn cụ thể như sau:
(1) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
(2) Cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn.
(3) Cơ quan thẩm định quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt quy hoạch.
Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để cấp phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định.
(4) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định, ý kiến phản biện do cơ quan thẩm định tổng hợp; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra và hoàn thiện, ban hành báo cáo thẩm định trước khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch.
(5) Việc thẩm định của cơ quan thẩm định theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và tại Điều 15 Nghị định 178/2025/NĐ-CP không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 quy định ra sao?
Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.
Căn cứ Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 quy định về hồ sơ trình thẩm định quy hoạch có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026 như sau:
Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, quy định hồ sơ trình thẩm định quy hoạch như sau:
(1) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(2) Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại (1). Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
(3) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
