Tỉnh Hòa Bình đổi thành gì sau sáp nhập? Xã phường mới tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập bao gồm những gì?
Mua bán nhà đất tại Hòa Bình
Nội dung chính
Tỉnh Hòa Bình đổi thành gì sau sáp nhập?
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về tỉnh Hòa Bình thay đổi sau sáp nhập tỉnh như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
Như vậy, tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập không còn là đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập mà sáp nhập với Vĩnh Phúc và Phú Thọ và lấy tên là tỉnh Phú Thọ.
Do đó, tỉnh Hòa Bình nay đổi thành tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập.
Tra cứu xã phường mới tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập mới nhất 2026 theo link dưới đây:
| TRA CỨU XÃ PHƯỜNG TỈNH HÒA BÌNH SAU SÁP NHẬP 2026 |

Tỉnh Hòa Bình đổi thành gì sau sáp nhập? Xã phường mới tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Xã phường mới tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập bao gồm những gì?
Theo Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025. Tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập ĐVHC cấp xã, giảm từ 151 ĐVHC xuống còn 46 ĐVHC.
Dưới đây là bảng danh sách các xã phường tỉnh Hòa Bình sau thực hiện sắp xếp kèm trụ sở ĐVHC cấp xã mới
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Hòa Bình cập nhật năm 2026 theo bảng dưới đây:
STT | ĐVHC trước sáp nhập | ĐVHC hình thành sau sáp nhập | Trụ sở ĐVHC mới |
HUYỆN ĐÀ BẮC | |||
1 | Thị trấn Đà Bắc | Xã Đà Bắc | Trụ sở UBND huyện Đà Bắc cũ |
Xã Tú Lý | |||
Xã Toàn Sơn | |||
Xã Hiền Lương | |||
2 | Xã Cao Sơn | Xã Cao Sơn | Trụ sở chính đặt tại xã Cao Sơn, sử dụng trụ sở xã Tân Minh |
Xã Tân Minh | |||
3 | Xã Mường Chiềng | Xã Đức Nhân | Trụ sở chính đặt tại xã Mường Chiềng, sử dụng trụ sở xã Nánh Nghê |
Xã Nánh Nghê | |||
4 | Xã Trung Thành | Xã Quy Đức | Trụ sở chính đặt tại xã Đoàn Kết, sử dụng trụ sở xã Yên Hòa |
Xã Đoàn Kết | |||
Xã Yên Hòa | |||
Xã Đồng Ruộng | |||
5 | Xã Tân Pheo | Xã Tân Pheo | Trụ sở chính đặt tại xã Tân Pheo, sử dụng trụ sở xã Giáp Đắt |
Xã Đồng Chum | |||
Xã Giáp Đắt | |||
6 | Xã Tiền Phong | Xã Tiền Phong | Trụ sở chính đặt tại xã Vầy Nưa, sử dụng trụ sở xã Tiền Phong |
Xã Vầy Nưa (trừ xóm Nưa) | |||
HUYỆN CAO PHONG | |||
7 | Thị trấn Cao Phong | Xã Cao Phong | Khu 2, xã Cao Phong (trụ sở HĐND - UBND huyện Cao Phong cũ) |
Xã Thu Phong | |||
Xã Hợp Phong | |||
8 | Xã Nam Phong | Xã Mường Thàng | Trụ sở xã Dũng Phong (tạm thời sử dụng trụ sở xã Nam Phong) |
Xã Tây Phong | |||
Xã Dũng Phong | |||
Xã Thạch Yên | |||
9 | Xã Bắc Phong | Xã Thung Nai | Trụ sở xã Bắc Phong (tạm thời sử dụng trụ sở xã Nam Phong) |
Xã Bình Thanh | |||
Xã Thung Nai | |||
HUYỆN KIM BÔI | |||
10 | Thị trấn Bo | Xã Kim Bôi | Trụ sở chính đặt tại thị trấn Bo, sử dụng trụ sở UBND huyện Kim Bôi |
Xã Vĩnh Đồng | |||
Xã Kim Bôi | |||
11 | Xã Đông Bắc | Xã Mường Động | Trụ sở chính đặt tại xã Đông Bắc, sử dụng trụ sở xã Đông Bắc |
Xã Hợp Tiến | |||
Xã Tú Sơn | |||
Xã Vĩnh Tiến | |||
12 | Xã Cuối Hạ | Xã Dũng Tiến | Trụ sở xã Nuông Dăm cũ |
Xã Nuông Dăm | |||
Xã Mỵ Hòa | |||
13 | Xã Kim Lập | Xã Hợp Kim | Trụ sở xã Nam Thượng cũ |
Xã Sào Báy | |||
Xã Nam Thượng | |||
14 | Xã Xuân Thủy | Xã Nật Sơn | Trụ sở xã Bình Sơn cũ |
Xã Hùng Sơn | |||
Xã Bình Sơn | |||
Xã Đú Sáng | |||
HUYỆN LẠC SƠN | |||
15 | Thị trấn Vụ Bản | Xã Lạc Sơn | Trụ sở thị trấn Vụ Bản cũ |
Xã Hương Nhượng | |||
Xã Vũ Bình | |||
16 | Xã Quý Hòa | Xã Mường Vang | Trụ sở xã Tân Lập cũ |
Xã Tuân Đạo | |||
Xã Tân Lập | |||
17 | Xã Tân Mỹ | Xã Đại Đồng | Trụ sở xã Ân Nghĩa cũ |
Xã Ân Nghĩa | |||
Xã Yên Nghiệp | |||
18 | Xã Ngọc Sơn | Xã Ngọc Sơn | Trụ sở xã Ngọc Sơn |
Xã Ngọc Lâu | |||
Xã Tự Do | |||
19 | Xã Nhân Nghĩa | Xã Nhân Nghĩa | Trụ sở xã Nhân Nghĩa |
Xã Văn Nghĩa | |||
Xã Mỹ Thành | |||
20 | Xã Quyết Thắng | Xã Quyết Thắng | Trụ sở xã Quyết Thắng |
Xã Chí Đạo | |||
Xã Định Cư | |||
21 | Xã Thượng Cốc | Xã Thượng Cốc | Trụ sở xã Văn Sơn cũ |
Xã Văn Sơn | |||
Xã Miền Đồi | |||
22 | Xã Xuất Hóa | Xã Yên Phú | Trụ sở xã Yên Phú |
Xã Yên Phú | |||
Xã Bình Hẻm | |||
HUYỆN LẠC THỦY | |||
23 | Thị trấn Chi Nê | Xã Lạc Thủy | Trụ sở UBND huyện Chi Nê cũ |
Xã Đồng Tâm | |||
Xã Khoan Dụ | |||
Xã Yên Bồng | |||
24 | Xã Thống Nhất | Xã An Bình | Trụ sở xã Thống Nhất cũ |
Xã Hưng Thi | |||
Xã An Bình | |||
25 | Thị trấn Ba Hàng Đồi | Xã An Nghĩa | Trụ sở xã Phú Nghĩa cũ |
Xã Phú Nghĩa | |||
Xã Phú Thành | |||
HUYỆN LƯƠNG SƠN | |||
26 | Xã Hòa Sơn | Xã Lương Sơn | 543 đường Trần Phú, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Lương Sơn) |
Xã Lâm Sơn | |||
Xã Tân Vinh | |||
Xã Nhuận Trạch | |||
Thị trấn Lương Sơn | |||
Một phần xã Cao Sơn | |||
27 | Xã Cao Sơn | Xã Liên Sơn | Trụ sở UBND xã Cư Yên cũ |
Xã Liên Sơn | |||
Xã Cư Yên | |||
28 | Xã Thanh Sơn | Xã Cao Dương | Trụ sở UBND xã Thanh Cao cũ |
Xã Thanh Cao | |||
Xã Cao Dương | |||
HUYỆN MAI CHÂU | |||
29 | Xã Pà Cò | Xã Pà Cò | Trụ sở UBND xã Cun Pheo cũ |
Xã Hang Kia | |||
Xã Cun Pheo | |||
03 xóm của xã Đồng Tân | |||
30 | Xã Bao La | Xã Bao La | Trụ sở UBND xã Bao La |
Xã Xăm Khoè | |||
Xã Mai Hịch | |||
31 | Xã Vạn Mai | Xã Mai Hạ | Trụ sở UBND xã Vạn Mai cũ |
Xã Mai Hạ | |||
Xã Chiềng Châu | |||
32 | Thị trấn Mai Châu | Xã Mai Châu | Quốc lộ 15, tiểu khu 2, xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Mai Châu cũ) |
Xã Nà Phòn | |||
Xã Tòng Đậu | |||
Xã Thành Sơn | |||
05 xóm của xã Đồng Tân | |||
33 | Xã Sơn Thuỷ | Xã Tân Mai | Trụ sở UBND xã Tân Thành cũ |
Xã Tân Thành | |||
HUYỆN TÂN LẠC | |||
34 | Xã Ngọc Mỹ | Xã Tân Lạc | Trụ sở HĐND-UBND huyện Tân Lạc |
Xã Đông Lai | |||
Xã Thanh Hối | |||
Xã Tử Nê | |||
Thị trấn Mãn Đức | |||
35 | Xã Mỹ Hòa | Xã Mường Bi | Trụ sở UBND xã Mỹ Hòa cũ |
Xã Phong Phú | |||
Xã Phú Cường | |||
36 | Xã Phú Vinh | Xã Mường Hoa | Trụ sở UBND xã Suối Hoa cũ |
Xã Suối Hoa | |||
37 | Xã Nhân Mỹ | Xã Toàn Thắng | Trụ sở UBND xã Nhân Mỹ cũ |
Xã Lỗ Sơn | |||
Xã Gia Mô | |||
38 | Xã Quyết Chiến | Xã Vân Sơn | Trụ sở UBND xã Vân Sơn |
Xã Vân Sơn | |||
Xã Ngổ Luông | |||
HUYỆN YÊN THỦY | |||
39 | Thị trấn Hàng Trạm | Xã Yên Thủy | Khu phố Tân Bình, số 26 đường Hùng Vương, xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Yên Thủy cũ) |
Xã Lạc Thịnh | |||
Xã Phú Lai | |||
40 | Xã Đoàn Kết | Xã Yên Trị | Trụ sở UBND xã Yên Trị |
Xã Hữu Lợi | |||
Xã Ngọc Lương | |||
Xã Yên Trị | |||
41 | Xã Đa Phúc | Xã Lạc Lương | Trụ sở UBND xã Bảo Hiệu cũ |
Xã Lạc Lương | |||
Xã Lạc Sỹ | |||
Xã Bảo Hiệu | |||
CÁC XÃ PHƯỜNG THÀNH PHỐ HÒA BÌNH | |||
42 | Phường Thái Bình | Phường Thống Nhất | Trụ sở UBND phường Thống Nhất |
Phường Dân Chủ | |||
Phường Thống Nhất | |||
Xóm Nưa (xã Vầy Nưa) | |||
43 | Phường Kỳ Sơn | Phường Kỳ Sơn | Trụ sở chính tại trụ sở xã Mông Hóa cũ |
Xã Mông Hóa | |||
Xã Độc Lập | |||
44 | Phường Trung Minh | Phường Hòa Bình | Đường Lý Nam Đế, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND TP Hòa Bình cũ) |
Phường Đồng Tiến | |||
Phường Phương Lâm | |||
Phường Quỳnh Lâm | |||
Phường Tân Thịnh | |||
Phường Hữu Nghị | |||
Phường Thịnh Lang | |||
45 | Phường Tân Hòa | Phường Tân Hòa | Trụ sở chính tại trụ sở xã Yên Mông cũ |
Xã Hòa Bình | |||
Xã Yên Mông | |||
46 | Xã Thịnh Minh | Xã Thịnh Minh | Trụ sở UBND xã Thịnh Minh |
Xã Hợp Thành | |||
Xã Quang Tiến | |||
Bảng tra cứu xã phường mới sau sáp nhập tỉnh Hòa Bình.
Diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ mới là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người.
Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.
Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.
Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
Như vậy, diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ mới là 9.361,38 km2 theo Nghị quyết 202.
