Kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng từ đâu theo dự thảo mới?

Kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng từ đâu theo dự thảo mới? Đất rừng tự nhiên có chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp không?

Nội dung chính

    Kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng từ đâu theo dự thảo mới?

    Theo dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai gửi Bộ Tư pháp thẩm định, nội dung chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 gửi kèm theo Công văn 10596/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 có nội dung như sau:

    Điều 7. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 10 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
    [...]
    5. Kinh phí bồi thường rừng là một nội dung kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
    a) Kinh phí bồi thường rừng do chủ đầu tư dự án chi trả và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;
    b) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi rừng để thực hiện dự án đầu tư công, kinh phí bồi thường được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách.
    [...]

    Như vậy, kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 10 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 là một nội dung kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cụ thể:

    (1) Kinh phí bồi thường rừng do chủ đầu tư dự án chi trả và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;

    (2) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi rừng để thực hiện dự án đầu tư công, kinh phí bồi thường được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách.

    Kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng từ đâu theo dự thảo mới?

    Kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng từ đâu theo dự thảo mới? (Hình từ Internet)

    Đất rừng tự nhiên có chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định như sau:

    Điều 3. Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
    1. Đất rừng tự nhiên;
    2. Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;
    3. Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;
    4. Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;
    5. Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;
    6. Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.

    Theo đó, đất rừng tự nhiên là đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách thì mức thường được quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định vnhư sau:

    Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
    Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
    1. Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;
    2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
    Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường;
    3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
    Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
    4. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
    5. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;
    6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

    Như vậy, nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách thì mức thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1