Vườn cây lâu năm có được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không?

Vườn cây lâu năm có được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không? Đất trồng cây lâu năm có thời hạn sử dụng đất là bao lâu?

Nội dung chính

    Vườn cây lâu năm có được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không?

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026.

    Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định như sau:

    Điều 3. Tiêu chuẩn tài sản cố định
    1. Xác định tài sản:
    a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản.
    b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
    c) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng để tính hao mòn khác nhau hoặc có chức năng hoạt động độc lập thì mỗi bộ phận tài sản riêng lẻ đó được xác định là một tài sản.
    d) Từng con súc vật được xác định là một tài sản.
    đ) Vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản; từng thảm cỏ, thảm cây xanh, từng cây cảnh được xác định là một tài sản.
    e) Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản.
    g) Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký theo từng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến quyền tác giả, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định là một tài sản.
    h) Mỗi sản phẩm phần mềm được xác định là một tài sản. Đối với sản phẩm phần mềm là bộ phận không thể tách rời của phần cứng, được cài đặt sẵn trong máy móc, thiết bị khi thực hiện mua sắm và không thể vận hành máy móc, thiết bị khi không có sản phẩm phần mềm đó thì được xác định chung với máy móc, thiết bị là một tài sản.
    i) Thương hiệu của từng đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là một tài sản.
    [...]

    Như vậy, vườn cây lâu năm hoàn toàn được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    Cụ thể, vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập, cũng như từng cây lâu năm riêng lẻ, đều được ghi nhận là một tài sản độc lập; đồng thời, từng thảm cỏ, thảm cây xanh hoặc cây cảnh cũng được xem là tài sản riêng biệt.

    Vườn cây lâu năm có được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không?

    Vườn cây lâu năm có được xác định là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị không? (Hình từ Internet)

    Đất trồng cây lâu năm có thời hạn sử dụng đất là bao lâu?

    Căn cứ khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
    1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
    a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
    b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
    c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
    Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
    Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
    Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
    [...]

    Như vậy, thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn này mà không phải làm thủ tục gia hạn.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1