File Phụ lục Nghị quyết 01 2026 Bảng giá đất An Giang sửa đổi 2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
File Phụ lục Nghị quyết 01 2026 Bảng giá đất An Giang sửa đổi 2026
Ngày 14/3/2026, HĐND tỉnh An Giang đã có Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND về sửa đổi Bảng giá đất An Giang 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Theo đó, sửa đổi bảng giá đất An Giang 2026 tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
Tải về File Phụ lục Nghị quyết 01 2026 Bảng giá đất An Giang sửa đổi 2026
Có thể tra cứu trực tuyến bảng giá đất An Giang 2026 tại link dưới đây:
>> Mua bán nhà đất tỉnh An Giang cập nhật mới nhất

File Phụ lục Nghị quyết 01 2026 Bảng giá đất An Giang sửa đổi 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí, số lượng vị trí, bảng giá các loại đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026
Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh An Giang, tiêu chí, số lượng vị trí, bảng giá các loại đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 như sau:
(1) Tiêu chí xác định vị trí trong bảng giá đất An Giang 2026
Vị trí đất được xác định gắn với từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
- Các vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Số lượng vị trí trong bảng giá đất An Giang 2026
- Đất ở tại nông thôn (các xã, đặc khu, trừ đặc khu Phú Quốc)
Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới vào đến 30 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.
Vị trí 2 tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ đường nhánh đến 30 mét đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.
Vị trí 3 tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.
Vị trí 4 tính từ sau 90 mét đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét và đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.
- Đất ở tại đô thị (các phường và đặc khu Phú Quốc)
Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.
Vị trí 2 tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.
Vị trí 3 tính từ sau 40 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.
Vị trí 4 tính từ sau 60 mét đến 80 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét và các thửa đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.
Bảng giá đất tỉnh An Giang 2026 áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về bảng giá đất tỉnh An Giang 2026 được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Trên đây là nội dung cho "File Phụ lục Nghị quyết 01 2026 Bảng giá đất An Giang sửa đổi 2026"
