Danh sách các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026 - 2030
Mua bán nhà đất tại Lào Cai
Nội dung chính
Các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026 gồm những gì?
Theo Quyết định 2752/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Lào Cai, phê duyệt danh sách các thôn, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân loại khu vực I, II và III trong giai đoạn 2026-2030 quy định các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026.
Có 95 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 47 xã thuộc khu vực III,36 xã được xếp vào khu vực II (vùng còn khó khăn), 12 xã khu vực I (đang phát triển) và 4 phường không thuộc diện chính sách.
Danh sách các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026:
STT | Tên xã, phường, đặc khu | Xã thuộc khu vực I, II, III | Tổng số thôn | Số thôn đặc biệt khó khăn |
1 | Xã Phong Hải | III | 15 | 9 |
2 | Xã Khao Mang | III | 13 | 11 |
3 | Xã Mù Cang Chải | III | 22 | 16 |
4 | Xã Púng Luông | III | 25 | 24 |
5 | Xã Chế Tạo | III | 6 | 4 |
6 | Xã Lao Chải | III | 14 | 14 |
7 | Xã Nậm Có | III | 11 | 9 |
8 | Xã Trạm Tấu | III | 18 | 17 |
9 | Xã Hạnh Phúc | III | 19 | 12 |
10 | Xã Phình Hồ | III | 15 | 15 |
11 | Xã Tà Xi Láng | III | 5 | 5 |
12 | Xã Tú Lệ | III | 16 | 6 |
13 | Xã Sơn Lương | III | 23 | 20 |
14 | Xã Cát Thịnh | III | 17 | 6 |
15 | Xã Mỏ Vàng | III | 16 | 14 |
16 | Xã Lâm Thượng | III | 31 | 11 |
17 | Xã Phúc Lợi | III | 25 | 12 |
18 | Xã Si Ma Cai | III | 35 | 33 |
19 | Xã Sín Chéng | III | 20 | 20 |
20 | Xã Cốc Lầu | III | 22 | 22 |
21 | Xã Bảo Nhai | III | 37 | 34 |
22 | Xã Bản Liền | III | 11 | 11 |
23 | Xã Tả Củ Tỷ | III | 15 | 15 |
24 | Xã Lùng Phình | III | 20 | 18 |
25 | Xã Mường Khương | III | 53 | 35 |
26 | Xã Pha Long | III | 35 | 35 |
27 | Xã Cao Sơn | III | 33 | 33 |
28 | Xã Mường Hum | III | 14 | 12 |
29 | Xã Dền Sáng | III | 19 | 13 |
30 | Xã Y Tý | III | 25 | 16 |
31 | Xã A Mú Sung | III | 14 | 14 |
32 | Xã Trịnh Tường | III | 27 | 22 |
33 | Xã Bản Xèo | III | 15 | 15 |
34 | Xã Tả Phìn | III | 14 | 6 |
35 | Xã Tả Van | III | 23 | 19 |
36 | Xã Ngũ Chỉ Sơn | III | 16 | 6 |
37 | Xã Võ Lao | III | 38 | 21 |
38 | Xã Dương Quỳ | III | 18 | 11 |
39 | Xã Chiềng Ken | III | 21 | 19 |
40 | Xã Minh Lương | III | 15 | 11 |
41 | Xã Nậm Chày | III | 12 | 11 |
42 | Xã Nậm Xé | III | 3 | 3 |
43 | Xã Nghĩa Đô | III | 31 | 13 |
44 | Xã Thượng Hà | III | 30 | 7 |
45 | Xã Xuân Hòa | III | 30 | 27 |
46 | Xã Phúc Khánh | III | 19 | 10 |
47 | Xã Cốc San | III | 19 | 6 |
Danh sách các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026.

Các xã vùng 3 của tỉnh Lào Cai năm 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường cập nhật mới năm 2026
Ngày 16/6/2025 Ủy ban thường vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai.
Dưới đây là link tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường trực tuyến mới nhất:
Hoặc người dân có thể thực hiện tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường theo bảng dưới đây:
STT | Tên xã phường cũ | Tên xã phường mới sau sáp nhập |
1 | Xã Hồ Bốn, xã Khao Mang | Xã Khao Mang |
2 | Thị trấn Mù Cang Chải, các xã Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Cu Nha | Xã Mù Cang Chải |
3 | Các xã Nậm Khắt, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Púng Luông | Xã Púng Luông |
4 | Xã Cao Phạ, xã Tú Lệ | Xã Tú Lệ |
5 | Các xã Pá Lau, Pá Hu, Túc Đán, Trạm Tấu | Xã Trạm Tấu |
6 | Thị trấn Trạm Tấu, các xã Bản Công, Hát Lừu, Xà Hồ | Xã Hạnh Phúc |
7 | Các xã Làng Nhì, Bản Mù, Phình Hồ | Xã Phình Hồ |
8 | TT Nông trường Liên Sơn, xã Sơn A, xã Nghĩa Phúc | Xã Liên Sơn |
9 | Các xã Nậm Búng, Nậm Lành, Gia Hội | Xã Gia Hội |
10 | Các xã Nậm Mười, Sùng Đô, Suối Quyền, Sơn Lương | Xã Sơn Lương |
11 | Thị trấn Sơn Thịnh, các xã Đồng Khê, Suối Bu, Suối Giàng | Xã Văn Chấn |
12 | Thị trấn Nông trường Trần Phú, xã Thượng Bằng La | Xã Thượng Bằng La |
13 | Các xã Tân Thịnh (H. Văn Chấn), Đại Lịch, Chấn Thịnh | Xã Chấn Thịnh |
14 | Các xã Bình Thuận, Minh An, Nghĩa Tâm | Xã Nghĩa Tâm |
15 | Xã Xuân Tầm, xã Phong Dụ Hạ | Xã Phong Dụ Hạ |
16 | Xã Châu Quế Thượng, xã Châu Quế Hạ | Xã Châu Quế |
17 | Xã Lang Thíp, xã Lâm Giang | Xã Lâm Giang |
18 | Các xã Quang Minh, An Bình, Đông An, Đông Cuông | Xã Đông Cuông |
19 | Các xã Đại Sơn, Nà Hẩu, Tân Hợp | Xã Tân Hợp |
20 | Thị trấn Mậu A, các xã Yên Thái, An Thịnh, Mậu Đông, Ngòi A | Xã Mậu A |
21 | Các xã Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp, Viễn Sơn, Xuân Ái | Xã Xuân Ái |
22 | Xã An Lương, xã Mỏ Vàng | Xã Mỏ Vàng |
23 | Các xã Mai Sơn, Khánh Thiện, Tân Phượng, Lâm Thượng | Xã Lâm Thượng |
24 | Thị trấn Yên Thế, các xã Minh Xuân, Yên Thắng, Liễu Đô | Xã Lục Yên |
25 | Các xã Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh, Khai Trung, Tân Lĩnh | Xã Tân Lĩnh |
26 | Các xã Tô Mậu, An Lạc, Động Quan, Khánh Hòa | Xã Khánh Hòa |
27 | Các xã Trúc Lâu, Trung Tâm, Phúc Lợi | Xã Phúc Lợi |
28 | Các xã An Phú, Vĩnh Lạc, Minh Tiến, Mường Lai | Xã Mường Lai |
29 | Các xã Xuân Long, Ngọc Chấn, Cảm Nhân | Xã Cảm Nhân |
30 | Các xã Phúc Ninh, Mỹ Gia, Xuân Lai, Phúc An, Yên Thành | Xã Yên Thành |
31 | Thị trấn Thác Bà, các xã Vũ Linh, Bạch Hà, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Đại Minh | Xã Thác Bà |
32 | Thị trấn Yên Bình, các xã Tân Hương, Thịnh Hưng, Đại Đồng | Xã Yên Bình |
33 | Các xã Cảm Ân, Mông Sơn, Tân Nguyên, Bảo Ái | Xã Bảo Ái |
34 | Thị trấn Cổ Phúc, các xã Báo Đáp, Tân Đồng, Thành Thịnh, Hòa Cuông, Minh Quán | Xã Trấn Yên |
35 | Xã Hồng Ca, xã Hưng Khánh | Xã Hưng Khánh |
36 | Xã Hưng Thịnh, xã Lương Thịnh | Xã Lương Thịnh |
37 | Các xã Việt Cường, Vân Hội, Việt Hồng | Xã Việt Hồng |
38 | Các xã Kiên Thành, Y Can, Quy Mông | Xã Quy Mông |
39 | Các xã Đồng Tuyển, Tòng Sành, Cốc San | Xã Cốc San |
40 | Xã Tả Phời, xã Hợp Thành | Xã Hợp Thành |
41 | Thị trấn Nông trường Phong Hải, xã Bản Cầm | Xã Phong Hải |
42 | Các xã Phong Niên, Trì Quang, Xuân Quang | Xã Xuân Quang |
43 | Thị trấn Phố Lu, các xã Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên | Xã Bảo Thắng |
44 | Thị trấn Tằng Loỏng, xã Phú Nhuận | Xã Tằng Loỏng |
45 | Các xã Xuân Giao, Thống Nhất, Gia Phú | Xã Gia Phú |
46 | Các xã Nậm Pung, Trung Lèng Hồ, Mường Hum | Xã Mường Hum |
47 | Các xã Dền Thàng, Sàng Ma Sáo, Dền Sáng | Xã Dền Sáng |
48 | Xã A Lù, xã Y Tý | Xã Y Tý |
49 | Xã Nậm Chạc, xã A Mú Sung | Xã A Mú Sung |
50 | Xã Cốc Mỳ, xã Trịnh Tường | Xã Trịnh Tường |
51 | Các xã Pa Cheo, Mường Vi, Bản Xèo | Xã Bản Xèo |
52 | Thị trấn Bát Xát, các xã Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Quang Kim | Xã Bát Xát |
53 | Các xã Nậm Mả, Nậm Dạng, Võ Lao | Xã Võ Lao |
54 | Các xã Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Khánh Yên Hạ | Xã Khánh Yên |
55 | Thị trấn Khánh Yên, các xã Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Làng Giàng, Hòa Mạc | Xã Văn Bàn |
56 | Xã Thẳm Dương, xã Dương Quỳ | Xã Dương Quỳ |
57 | Xã Nậm Tha, xã Chiềng Ken | Xã Chiềng Ken |
58 | Xã Nậm Xây, xã Minh Lương | Xã Minh Lương |
59 | Xã Dần Thàng, xã Nậm Chày | Xã Nậm Chày |
60 | Thị trấn Phố Ràng, các xã Yên Sơn, Lương Sơn, Xuân Thượng | Xã Bảo Yên |
61 | Các xã Tân Tiến, Vĩnh Yên, Nghĩa Đô | Xã Nghĩa Đô |
62 | Các xã Điện Quan, Minh Tân, Thượng Hà | Xã Thượng Hà |
63 | Xã Tân Dương, xã Xuân Hòa | Xã Xuân Hòa |
64 | Xã Việt Tiến, xã Phúc Khánh | Xã Phúc Khánh |
65 | Các xã Kim Sơn, Cam Cọn, Tân An, Tân Thượng, Bảo Hà | Xã Bảo Hà |
66 | Xã Liên Minh, xã Mường Bo | Xã Mường Bo |
67 | Xã Thanh Bình (TX Sa Pa), xã Bản Hồ | Xã Bản Hồ |
68 | Các xã Hoàng Liên, Mường Hoa, Tả Van | Xã Tả Van |
69 | Xã Trung Chải, xã Tả Phìn | Xã Tả Phìn |
70 | Các xã Nậm Lúc, Bản Cái, Cốc Lầu | Xã Cốc Lầu |
71 | Các xã Nậm Đét, Cốc Ly, Bảo Nhai | Xã Bảo Nhai |
72 | Xã Nậm Khánh, xã Bản Liền | Xã Bản Liền |
73 | Thị trấn Bắc Hà, các xã Na Hối, Thải Giàng Phố, Bản Phố, Hoàng Thu Phố, Nậm Mòn | Xã Bắc Hà |
74 | Xã Lùng Cải, xã Tả Củ Tỷ | Xã Tả Củ Tỷ |
75 | Các xã Tả Van Chư, Lùng Phình, Lùng Thẩn | Xã Lùng Phình |
76 | Các xã Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu, Pha Long | Xã Pha Long |
77 | Thị trấn Mường Khương, các xã Thanh Bình (H. Mường Khương), Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Nấm Lư | Xã Mường Khương |
78 | Các xã Bản Sen, Lùng Vai, Bản Lầu | Xã Bản Lầu |
79 | Các xã Lùng Khấu Nhin, Tả Thàng, La Pan Tẩn, Cao Sơn | Xã Cao Sơn |
80 | Thị trấn Si Ma Cai, các xã Sán Chải, Nàn Sán, Cán Cấu, Quan Hồ Thẩn | Xã Si Ma Cai |
81 | Các xã Bản Mế, Thào Chư Phìn, Nàn Sín, Sín Chéng | Xã Sín Chéng |
82 | Phường Tân An, phường Pú Trạng, xã Nghĩa An, xã Nghĩa Sơn | Phường Nghĩa Lộ |
83 | Phường Trung Tâm, các xã Phù Nham, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lộ | Phường Trung Tâm |
84 | Phường Cầu Thia, các xã Thanh Lương, Thạch Lương, Phúc Sơn, Hạnh Sơn | Phường Cầu Thia |
85 | Phường Yên Thịnh, các xã Tân Thịnh (TP Yên Bái), Văn Phú, Phú Thịnh | Phường Văn Phú |
86 | Các phường Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học, Hồng Hà | Phường Yên Bái |
87 | Phường Nam Cường (TP Yên Bái), các xã Minh Bảo, Tuy Lộc, Cường Thịnh | Phường Nam Cường |
88 | Phường Hợp Minh, các xã Giới Phiên, Minh Quân, Âu Lâu | Phường Âu Lâu |
89 | Các phường Nam Cường (TP Lào Cai), Xuân Tăng, Pom Hán, Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh và xã Cam Đường | Phường Cam Đường |
90 | Các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai, xã Vạn Hòa, xã Bản Phiệt | Phường Lào Cai |
91 | Các phường Hàm Rồng, Ô Quý Hồ, Sa Pả, Cầu Mây, Phan Si Păng, Sa Pa | Phường Sa Pa |
92 | Xã Nậm Xé | Xã Nậm Xé |
93 | Xã Ngũ Chỉ Sơn | Xã Ngũ Chỉ Sơn |
94 | Xã Chế Tạo | Xã Chế Tạo |
95 | Xã Lao Chải | Xã Lao Chải |
96 | Xã Nậm Có | Xã Nậm Có |
97 | Xã Tà Xi Láng | Xã Tà Xi Láng |
98 | Xã Cát Thịnh | Xã Cát Thịnh |
99 | Xã Phong Dụ Thượng | Xã Phong Dụ Thượng |
Bảng tra cứu xã phường mới tỉnh Lào Cai sau sáp nhập xã phường năm 2026
Mua bán nhà đất Lào Cai năm 2026 ở đâu uy tín?
Bước sang năm 2026, thị trường mua bán nhà đất tại tỉnh Lào Cai chịu tác động trực tiếp từ việc phân chia địa bàn theo vùng I, II, III, IV, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng và sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó, các xã vùng III của tỉnh Lào Cai như Sa Pa, Tả Van, Tả Phìn, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn… đang được nhiều người quan tâm.
Trong bối cảnh địa giới hành chính thay đổi, tên xã phường được sáp nhập, việc xác định đất thuộc xã nào, vùng lương nào, áp dụng chính sách giá đất ra sao trở thành yếu tố quan trọng trước khi giao dịch. Người có nhu cầu mua bán nhà đất tại Lào Cai thường cần:
- Tra cứu xã phường mới sau sáp nhập để tránh nhầm lẫn vị trí thửa đất;
- Đối chiếu địa bàn vùng III, IV nhằm hiểu rõ bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội khu vực;
- Kiểm tra thông tin pháp lý, hiện trạng và mức giá giao dịch phổ biến theo từng khu vực.
Thư Viện Nhà Đất là nền tảng hỗ trợ tra cứu và tìm kiếm tin mua bán nhà đất Lào Cai theo xã phường mới, khu vực và loại hình bất động sản, giúp người dùng:
- Xem nhanh các tin rao đất ở, đất nền, nhà ở tại Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng…;
- Dễ dàng đối chiếu vị trí bất động sản với xã phường sau sáp nhập năm 2026;
- Tiếp cận nguồn tin rao được tổng hợp, cập nhật, minh bạch thông tin cơ bản.
>>> Tham khảo ngay tin mua bán nhà đất Lào Cai tại Thư Viện Nhà Đất
