Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ của Cục Quản lý Đất đai

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Ngày 09/01/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026, hướng dẫn việc cấp Sổ hồng đối với các loại giấy tờ cũ tại TP.HCM

Nội dung chính

    Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ của Cục Quản lý Đất đai

    Ngày 09/01/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026, hướng dẫn việc cấp Sổ hồng đối với các loại giấy tờ cũ tại TP.HCM.

    Cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 12430/SNNMT-VPDK ngày 18/11/2025 của Quý Sở về việc không vướng mắc trong giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, sau khi nghiên cứu, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

    (1) Theo nội dung Công văn số 12430/SNNMT-VPĐK thì Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh khẳng định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn tồn tại một số loại Giấy chứng nhận với tên gọi như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy có màu trắng chữ đen, thường được gọi là giấy trắng; giấy có màu trắng chữ xanh, thường được gọi là giấy xanh), Quyết định chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy giao đất, Các loại giấy tờ này được các cơ quan nhà nước cấp trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1997 nhưng không đúng mẫu theo quy định Luật Đất đai và Luật Nhà ở tại thời điểm cấp.

    (2) Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 16/3/1998 (ngày Thông tư 346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành) thì việc hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo Quyết định 201-QĐ/ĐKTK năm 1989 về việc ban hành quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư 302 TT/ĐKTK năm 1989 về hướng dẫn thi hành quyết định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Quyết định 201-QĐ/ĐKTK năm 1989 có hiệu lực từ ngày 14/7/1989, hết hiệu lực ngày 04/5/2000, tuy nhiên “riêng các quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn hiệu lực” (Quyết định 151/2000/QĐ-TCĐC ngày 19/4/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực).

    .....

    >> Xem chi tiết: Nội dung Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ của Cục Quản lý Đất đai Tại đây

    Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ của Cục Quản lý Đất đai

    Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ của Cục Quản lý Đất đai (Hình từ Internet)

    Mã QR của Sổ hồng năm 2026 thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất như thế nào?

    Căn cứ tiểu mục 2.3 Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1805/CĐKDLTTĐĐ-CNDLTTĐĐ năm 2024 quy định về mã QR của Sổ hồng năm 2026 thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất như sau:

    Thông tin về tài sản gắn liền với đất của Mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện tại Mục 3 của Mã QR của Giấy chứng nhận như sau:

    - Nội dung và hình thức trình bày theo Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

    - Đối với trường hợp tài sản là nhà chung cư hoặc công trình xây dựng mà cấp Giấy chứng nhận cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình hoặc một số phần diện tích của hạng mục công trình thì thể hiện thông tin về tên tài sản theo khoản 6 Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và thông tin chi tiết như sau:

    Hạng mục công trình/Tên tài sản

    Diện tích xây dựng (m2)

    Diện tích sử dụng (m2) hoặc công suất

    Hình thức sở hữu

    Cấp công trình

    Thời hạn sở hữu

    Địa chỉ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Đối với trường hợp tài sản là căn hộ thì thể hiện theo bảng sau:

    Tên tài sản

    Diện tích sàn xây dựng (m2)

    Diện tích sử dụng (m2)

    Hình thức sở hữu

    Thời hạn sở hữu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Đối với hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ thì thể hiện thông tin như sau:

    Tên tài sản sở hữu chung ngoài căn hộ

    Diện tích sàn xây dựng (m2)

    Hành lang

     

    Phòng họp cộng đồng

     

     

    - Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện thông tin như sau:

    + Diện tích đất sử dụng: thể hiện tổng diện tích đất mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng riêng và sử dụng chung với người khác. Hình thức sử dụng đất thể hiện diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng và thể hiện diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung tại Mục Mục 2 của Mã QR của Giấy chứng nhận;

    - Diện tích của tài sản (gồm diện tích xây dựng, diện tích sử dụng): thể hiện tổng diện tích tài sản mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sở hữu riêng và sở hữu chung với người khác. Hình thức sở hữu tài sản thể hiện từng hình thức và diện tích sở hữu riêng, sở hữu chung kèm theo.

    Trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:

    Tên tài sản

    Diện tích xây dựng (m2)

    Diện tích sử dụng (m2)

    Hình thức sở hữu

    Cấp công trình

    Thời hạn sở hữu

     

         

     

         

    Tổng hợp các quy định mới liên quan đến sổ đỏ sổ hồng từ năm 2026

    Quốc hội thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

    Cụ thể, tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 có một số quy định mới liên quan đến sổ đỏ, sổ hồng từ 2026 như sau:

    (1) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện đăng ký biến động;

    (2) Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp;

    (3) Trường hợp Luật Nhà ở 2023Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua tài sản khác với thời hạn đăng ký biến động theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023Luật Kinh doanh bất động sản 2023;

    (4) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

    (5) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Đất đai 2024;

    (6) Trường hợp đất được giao để quản lý quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024 mà thuộc quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024.

    Như vậy, Nghị quyết 254/2025/QH15 đã bổ sung và làm rõ nhiều quy định mới liên quan đến sổ đỏ sổ hồng áp dụng từ năm 2026.

    So với quy định trước đây thì Nghị quyết 254/2025/QH15 mở rộng thêm 2 trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận lần đầu, gồm: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau; và Trường hợp đất được giao để quản lý nhưng đủ điều kiện theo Điều 139 Luật Đất đai 2024.

    saved-content
    unsaved-content
    1