Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15. Tổng hợp chính sách hỗ trợ theo Nghị định 20 2026 NĐ CP

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15

    Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

    Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026

    Lưu ý, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

    - Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

    - Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

    Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 17/05/2025.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 1 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

    Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chi tiết những điều khoản sau:

    - Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh;

    - Khoản 1, 2 Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công;

    - Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí;

    - Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

    - Khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực.

    Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15

    Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15 (Hình từ Internet)

    Tổng hợp chính sách hỗ trợ theo Nghị định 20 2026 NĐ CP

    Căn cứ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định những chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân cụ thể như sau:

    (1) HỖ TRỢ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH

    - Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 4 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    - Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    - Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công (Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    (2) ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

    - Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    - Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    (3) HỖ TRỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

    - Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    - Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    - Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

    Hỗ trợ tiếp cận đất đai mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân theo Nghị quyết 198 2025 QH15 như thế nào?

    Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 về Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân như sau:

    (1) Các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ một phần đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

    - Các nội dung được hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc.

    (2) Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.

    - Không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15.

    (3) Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15.

    (4) Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện tích đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo đảm bình quân 20 ha/khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn để dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.

    (5) Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại, thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.

    (6) Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

    Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Nghị định 20 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày nào? Nội dung Nghị định 20 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 198 2025 QH15"

    saved-content
    unsaved-content
    1