Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026. Quy định về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số từ 01/01/2026

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026

    Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình quy định chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026 như sau:

    Điều 5. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số
    Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (nếu có) đã được phê duyệt từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 để thực hiện rà soát, đề xuất bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số. Vị trí điểm đất sinh hoạt cộng đồng đề xuất phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.

    Như vậy, chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

    Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 1/7/2025 hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 1/7/2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (nếu có) đã được phê duyệt từ sau ngày 1/7/2025 để thực hiện rà soát, đề xuất bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số.

    Vị trí điểm đất sinh hoạt cộng đồng đề xuất phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.

    Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026

    Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)

    Quy định về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số từ 01/01/2026

    Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm a, c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số cụ thể như sau:

    (1) Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thực hiện như sau:

    - Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;

    - Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.

    (2) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số

    - Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai 2024 trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;

    - Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai 2024, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 mà không còn nhu cầu sử dụng đất;

    - Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai 2024. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;

    - Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai 2024.

    (3) Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

    Người dân tộc thiểu số được giao đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ai?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024 về việc cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

    - Người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo,

    - Người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

    Các đối tượng trên phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:

    - Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;

    - Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    - Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;

    - Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;

    - Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai 2024 được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

    saved-content
    unsaved-content
    1