Danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau năm 2026 vùng dân tộc thiểu số

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Dưới đây là danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau sau sáp nhập, áp dụng trong giai đoạn 2026 2030

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau năm 2026 vùng dân tộc thiểu số

    Ngày 30/12/2025, UBND tỉnh Cà Mau công bố danh sách ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định 02354/QĐ-UBND năm 2025

    Danh sách các phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau sau sáp nhập, cụ thể như sau:

    - Danh sách các xã thuộc khu vực 1 tỉnh Cà Mau: 02 phường

    - Danh sách các xã thuộc khu vực 2 tỉnh Cà Mau: 03 phường xã

    - Danh sách các xã thuộc khu vực 3 tỉnh Cà Mau: 07 xã phường

    Dưới đây là danh sách các xã thuộc khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau 2026 vùng dẫn tộc thiểu số:

    Danh sách các xã khu vực 1 2 3 vùng dân tộc thiểu số

    STT

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1 2 3

    Tổng số ấp DTTS

    Số ấp đặc biệt khó khăn

    Ghi chú

    I

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1

    1

    Phường Bạc Liêu

    35

    0

    Sáp nhập từ Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3

    2

    Phường An Xuyên

    35

    0

    Sáp nhập từ Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên

    II

    Danh sách các xã thuộc khu vực 2

    1

    Phường Giá Rai

    23

    0

    Sáp nhập từ Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A

    2

    Xã Hòa Bình

    31

    2

    Sáp nhập từ thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh

    3

    Xã Hồng Dân

    24

    5

    Sáp nhập từ thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh và xã Ninh Hòa

    III

    Danh sách các xã thuộc khu vực 3

    1

    Xã Vĩnh Hậu

    19

    5

    Sáp nhập từ các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu

    2

    Phường Vĩnh Trạch

    16

    5

    Sáp nhập từ Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch

    3

    Phường Hiệp Thành

    16

    3

    Sáp nhập từ phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành

    4

    Xã Hưng Hội

    18

    3

    Sáp nhập từ xã Hưng Thành và xã Hưng Hội

    5

    Xã Ninh Thạnh Lợi

    14

    3

    Sáp nhập từ xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi

    6

    Xã Khánh Lâm

    26

    7

    Sáp nhập từ xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm

    7

    Xã Thanh Tùng

    13

    7

    Sáp nhập từ xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng

    Trên đây là danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 2030

    Danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau năm 2026 vùng dân tộc thiểu số

    Danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau năm 2026 vùng dân tộc thiểu số (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số 2026

    Căn cứ Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, tiêu chí xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số 2026 như sau:

    (1) Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

    (2) Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    - Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

    - Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

    Tra cứu bảng giá đất Cà Mau 2026 trực tuyến

    Mới đây, tỉnh Cà Mau đã có Nghị quyết về bảng giá đất Cà Mau 2026 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Cà Mau mới nhất tại nghị quyết sẽ được áp dụng từ 01/01/2026. 

    >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT CÀ MAU 2026 TRỰC TUYẾN <<

    Trong bảng giá đất Cà Mau 2026, phân vị trí và giá đất tại vị trí hẻm như sau:

    (1) Vị trí thửa đất tiếp giáp hẻm được xác định như đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cà Mau

    (2) Loại hẻm, chiều sâu hẻm

    - Hẻm chính là hẻm tiếp giáp đường, giá đất hẻm chính được xác định theo chiều rộng đường hẻm và được chia 03 trường hợp như sau: Chiều rộng hẻm từ 04 mét trở lên, giá đất được xác định bằng 30% giá đất mặt tiền đường (vị trí 1); chiều rộng hẻm từ 2,5 mét đến dưới 04 mét, giá đất được xác định bằng 25% giá đất mặt tiền đường (vị trí 1); chiều rộng hẻm dưới 2,5 mét, giá đất được xác định bằng 20% giá đất mặt tiền đường (vị trí 1);

    - Hẻm phụ là hẻm tiếp giáp hẻm chính mà không tiếp giáp mặt tiền đường được tính bằng 80% giá đất hẻm tương ứng tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cà Mau. Chiều rộng các hẻm nêu trên được tính theo chiều rộng tại vị trí tiếp giáp trực tiếp của thửa đất;

    - Chiều dài (độ sâu) của hẻm: Từ sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường đến hết mét thứ 100 tính từ mép đường hiện trạng, giá đất tính bằng 100% giá đất của hẻm tương ứng; sau mét thứ 100 đến hết mét thứ 300 tính từ mép đường hiện trạng, giá đất tính bằng 90% giá đất của hẻm tương ứng; sau mét thứ 300 trở lên tính từ mép đường hiện trạng, giá đất tính bằng 80% giá đất của hẻm tương ứng;

    - Kết cấu của hẻm (hạ tầng hẻm): Giá đất hẻm áp dụng cho các hẻm mà hạ tầng có đủ 03 điều kiện dưới đây thì tính bằng 100% giá đất ở trong hẻm: Hẻm có lộ bê tông, xi măng hoặc đường nhựa; có hệ thống thoát nước đến từng hộ gia đình; có hệ thống điện đến từng hộ gia đình. Trường hợp không có đủ 03 điều kiện trên: Thiếu 01 điều kiện giá đất giảm 10%; thiếu 02 điều kiện giá đất giảm 20%; thiếu 03 điều kiện giá đất giảm 30%.

    (3) Giá đất ở của thửa đất tại vị trí hẻm

    - Giá đất của thửa đất tại vị trí hẻm bằng đơn giá đất tại vị trí hẻm x (nhân) với diện tích các vị trí của thửa đất tiếp giáp hẻm;

    - Đơn giá đất tại vị trí hẻm bằng giá đất của loại hẻm x (nhân) hệ số chiều dài của hẻm x hệ số kết cấu của hẻm;

    - Giá đất ở trong hẻm xác định theo quy định nêu trên không thấp hơn giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng không thuận lợi về giao thông thủy, bộ tại cùng khu vực xã, phường. Đối với các thửa đất sau thửa mặt tiền mà không tiếp giáp đường hẻm (không có đường vào) thì được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng không thuận lợi về giao thông thủy, bộ tại cùng khu vực xã, phường;

    - Trong trường hợp hẻm thông ra nhiều tuyến đường theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cà Mau cho ra nhiều đơn giá khác nhau thì đơn giá đất ở của hẻm được xác định bởi đơn giá có mức cao hơn;

    - Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường và một mặt tiếp giáp hẻm thì được xác định theo giá đất quy định tại tuyến đường tiếp giáp nhân thêm hệ số 1,1 lần.

    (Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Cà Mau)

    Trên đây là nội dung cho "Danh sách 12 phường xã khu vực 1 2 3 tỉnh Cà Mau năm 2026 vùng dân tộc thiểu số"

    saved-content
    unsaved-content
    1