Đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình xác định như thế nào?
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình xác định như thế nào?
Ngày 13/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau quy định chi tiết trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau về đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình xác định như sau:
(1) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất được xác định như sau:
Đơn giá khởi điểm cho thuê đất = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất. |
Trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
(2) Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất được xác định theo mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
Đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Cho thuê đất không có sổ đỏ có bị xử phạt không?
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định
[...]
3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Căn cứ thêm tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
[...]
Như vậy, cho thuê đất không có Sổ đỏ thuộc trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền cho thuê tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 cho nên bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng .
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
Hợp đồng cho thuê đất có bắt buộc phải công chứng không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[…]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
[…]
Theo đó, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Như vậy, hợp đồng cho thuê đất không bắt buộc phải công chứng theo quy định.
