Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch chung xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng từ 19/5/2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch chung xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng từ 19/5/2026
Ngày 19/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định 2216/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Quyết định 2216/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng về phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch chung xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng từ 19/5/2026 như sau:
- Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch chung xã là toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc ranh giới hành chính xã. Xã Đức Trọng có tứ cận như sau:
+ Phía Đông giáp: Xã Tà Năng.
+ Phía Tây giáp: Xã Ninh Gia.
+ Phía Nam giáp: Xã Tà Hine.
+ Phía Bắc giáp: Xã Tân Hội, xã Hiệp Thạnh và xã Đơn Dương.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 14.877,79 ha (tương đương 148,7779 km2).
- Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050:
+ Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2030;
+ Giai đoạn dài hạn: đến năm 2050.
Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch chung xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng từ 19/5/2026 (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ khoản 1a Điều 22 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nội dung quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố năm 2026 như sau:
Điều 22. Quy hoạch chung thành phố
1. Quy hoạch chung thành phố bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
b) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
d) Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng; mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan;
đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng chính theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);
e) Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
g) Xác định các giai đoạn thực hiện quy hoạch phù hợp với thời kỳ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
1a. Đối với đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
[...]
Như vậy, nội dung quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố năm 2026 gồm:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
- Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng; mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan;
- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng chính theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);
- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Xác định các giai đoạn thực hiện quy hoạch phù hợp với thời kỳ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu?
Căn cứ khoản 4 Điều 23 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh như sau:
Điều 23. Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố
[...]
2. Đối với đô thị mới, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.
5. Quy hoạch chung đặc khu là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chung đô thị tại Điều này.
Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu? Như vậy, thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.
