Thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định 75 2026 được quy định ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định 75 2026 được quy định ra sao? Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn được thực hiện như thế nào?

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định 75 2026 được quy định ra sao?

    Ngày 13/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau ban hành quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

    Ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau quy định chi tiết trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 7 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

    Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau về thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ 25/5/2026 như sau:

    (1) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuê đất ngắn hạn thông qua việc nộp đơn xin thuê đất (bản chính) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, các giấy tờ kèm theo và tiền đặt trước cho tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu công bố công khai, thông báo, niêm yết.

    (2) Các giấy tờ kèm theo bao gồm: bản sao căn cước đối với cá nhân; giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân đối với tổ chức (kèm theo Căn cước và giấy ủy quyền của tổ chức nộp hồ sơ), các tài liệu, hồ sơ khác (nếu có). Trường hợp nộp bản photo thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

    (3) Đơn xin thuê đất và các giấy tờ kèm theo được đựng trong túi hồ sơ, dán kín có chữ ký hoặc dấu niêm phong của tổ chức, cá nhân nộp đơn và nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức phát triển quỹ đất.

    (4) Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước

    - Tổ chức, cá nhân đăng ký thuê đất phải nộp tiền đặt trước bằng 15% tổng tiền thuê một năm tính theo đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của khu đất, thửa đất dự kiến thuê cho tổ chức phát triển quỹ đất trong thời gian công bố công khai, tiếp nhận đơn xin thuê đất. Tiền đặt trước được gửi vào tài khoản của tổ chức phát triển quỹ đất mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước cho tổ chức, cá nhân đăng ký thuê đất nhưng không được lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau. Trường hợp được cho thuê đất thì tiền đặt trước được khấu trừ vào tiền thuê đất.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân được cho thuê đất từ chối thuê đất thì không được nhận lại tiền đặt trước, trừ trường hợp bất khả kháng. Khoản tiền đặt trước này được tính vào doanh thu của tổ chức phát triển quỹ đất và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

    Quyết định 75/2026/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

    Thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định 75 2026 được quy định ra sao?Thủ tục thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định 75 2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

    Căn cứ tính tiền sử dụng đất và căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?

    Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Theo đó, căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:

    - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;

    - Giá đất theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 và Điều 160 Luật Đất đai 2024; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;

    - Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.

    Đồng thời, căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:

    - Diện tích đất cho thuê;

    - Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;

    - Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;

    - Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

    - Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

    Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn được thực hiện như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP:

    Việc quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn được quy định như sau:

    (1) Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:

    - Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;

    - Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.

    (2) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.

    (3) Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

    (4) Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.

    (5) Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.

    Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.

    Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.

    (6) Việc cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

    (7) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.

    saved-content
    unsaved-content
    1