Danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ
Mua bán Căn hộ chung cư tại Cần Thơ
Nội dung chính
Danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ
Ngày 10/01/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 70/QĐ-UBND về phê duyệt danh sách ấp, khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp, khu vực đặc biệt khó khăn; xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2026 thành phố Cần Thơ quy định danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ. Tải về Phụ lục
Danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ chi tiết:
TT | Tên xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | Xã thuộc khu vực I, II, III | Tên xã, phường cũ trước sáp nhập |
1 | Phường Mỹ Xuyên | I | Phường 10, thị trấn Mỹ Xuyên và xã Đại Tâm |
2 | Phường Ninh Kiều | I | Các phường Tân An, Thới Bình và Xuân Khánh |
3 | Phường Ô Môn | I | Các phường Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An và xã Thới Thạnh |
4 | Phường Phú Lợi | I | Phường 1, Phường 2, Phường 3 (thành phố Sóc Trăng), Phường 4 |
5 | Phường Sóc Trăng | I | Phường 5, Phường 6, Phường 7 và Phường 8 |
6 | Xã Cờ Đỏ | I | Thị trấn Cờ Đỏ, xã Thới Đông và xã Thới Xuân |
7 | Xã Gia Hòa | I | Xã Thạnh Quới và xã Gia Hòa 2 |
8 | Xã Ngọc Tố | I | Các xã Tham Đôn, Ngọc Đông và Ngọc Tố |
9 | Phường Ngã Năm | II | Phường 1, Phường 2 (thị xã Ngã Năm), xã Vĩnh Quới |
10 | Xã Cù Lao Dung | II | Các xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3 và An Thạnh Nam |
11 | Xã Hòa Lựu | II | Các xã Tân Tiến, Hỏa Tiến và Hỏa Lựu |
12 | Xã Mỹ Tú | II | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Tú |
13 | Xã Nhu Gia | II | Xã Thạnh Phú và xã Gia Hòa 1 |
14 | Xã Phú Tâm | II | Thị trấn Châu Thành và xã Phú Tâm |
15 | Xã Tân Long | II | Các xã Thạnh Tân, Long Bình và Tân Long |
16 | Xã Tân Thạnh | II | Các xã Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh |
17 | Xã Thạnh Thới An | II | Xã Thạnh Thới Thuận và xã Thạnh Thới An |
18 | Xã Trần Đề | II | Thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2 và xã Trung Bình |
19 | Xã Trường Khánh | II | Các xã Hậu Thạnh, Phú Hữu và Trường Khánh |
20 | Xã Kế Sách | III | Thị trấn Kế Sách, xã Kế An và xã Kế Thành |
21 | Phường Khánh Hòa | III | Phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hiệp và xã Hòa Đông |
22 | Phường Vĩnh Châu | III | Phường 1 và Phường 2 (thị xã Vĩnh Châu), xã Lạc Hòa |
23 | Phường Vĩnh Phước | III | Phường Vĩnh Phước và xã Vĩnh Tân |
24 | Xã An Ninh | III | Xã An Hiệp và xã An Ninh |
25 | Xã Lai Hòa | III | Không sáp nhập |
26 | Xã Lâm Tân | III | Các xã Tuân Tức, Lâm Kiết và Lâm Tân |
27 | Xã Lịch Hội Thượng | III | Thị trấn Lịch Hội Thượng và xã Lịch Hội Thượng |
28 | Xã Liêu Tú | III | Xã Viên Bình và xã Liêu Tú |
29 | Xã Long Phú | III | Thị trấn Long Phú và xã Long Phú |
30 | Xã Mỹ Hương | III | Các xã Thuận Hưng, Phú Mỹ và Mỹ Hương |
31 | Xã Tài Văn | III | Xã Viên An và xã Tài Văn |
32 | Xã Thới An Hội | III | Xã An Lạc Tây và xã Thới An Hội |
33 | Xã Thuận Hòa | III | Xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành) và xã Phú Tân |
34 | Xã Vĩnh Hải | III | Không sáp nhập |
35 | Xã Vĩnh Lợi | III | Các xã Châu Hưng, Vĩnh Thành và Vĩnh Lợi |
36 | Xã Lương Tâm | III | Xã Lương Nghĩa và xã Lương Tâm |
37 | Xã Xà Phiên | III | Các xã Thuận Hòa (huyện Long Mỹ), Thuận Hưng và Xà Phiên |
38 | Xã Phú Lộc | III | Thị trấn Hưng Lợi, thị trấn Phú Lộc và xã Thạnh Trị |
Danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ

Danh sách 38 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ (Hình từ Internet)
Quy trình phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về Quy trình phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:
Quy trình phân định thôn đặc biệt khó khăn
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày 01/12/2025.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Mua bán nhà đất uy tín tại Cần Thơ giai đoạn 2026–2030 nên bắt đầu từ đâu?
Từ năm 2026, thành phố Cần Thơ chính thức công bố danh sách 38 xã, phường thuộc khu vực đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026–2030. Đây là nhóm địa bàn được phân loại theo khu vực I, II, III, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng phát triển trong trung hạn.
Việc xác định rõ xã, phường thuộc khu vực nào đang trở thành yếu tố rất quan trọng đối với người mua bán nhà đất tại Cần Thơ, nhất là trong bối cảnh:
- Tên xã, phường đã thay đổi sau sáp nhập;
- Một số khu vực được ưu tiên đầu tư hạ tầng, chính sách hỗ trợ;
- Thị trường bắt đầu xuất hiện phân khúc nhà đất giá mềm cho người mua ở thực và nhà đầu tư dài hạn.
Khi tìm mua bán nhà đất tại Cần Thơ trong giai đoạn 2026–2030, người dùng nên ưu tiên:
- Tra cứu đúng tên xã, phường mới theo danh sách 38 xã đặc biệt khó khăn;
- Xác định rõ khu vực I – II – III để đánh giá tiềm năng phát triển;
- Lọc tin rao theo mức giá, diện tích, mục đích sử dụng (ở, đầu tư, làm vườn…).
Thư Viện Nhà Đất là kênh tham khảo hỗ trợ người dùng:
- Tìm mua bán nhà đất Cần Thơ theo đúng xã phường mới sau sáp nhập;
- Lọc nhanh bất động sản theo khu vực I, II, III;
- So sánh tin rao theo mức giá, vị trí, loại hình đất ở – đất nền – nhà riêng.
>>> Tham khảo ngay tin rao vặt nhà đất tại Cần Thơ Thư Viện Nhà Đất
