Các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 cập nhật mới nhất

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Danh sách 48 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập với Kon Tum, áp dụng trong giai đoạn 2026 2030, theo Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026

Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 mới nhất theo

    Tỉnh Quảng Ngãi đã chính thức có danh sách xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2026.

    Theo đó, ban hành kèm là danh sách 1085 thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, 561 thôn đặc biệt khó khăn; 65 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập với tỉnh Kon Tum, bao gồm: 07 xã khu vực I, 10 xã khu vực II và 48 xã khu vực 3 vùng dân tộc và miền núi

    Cụ thể danh sách các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 dưới đây:

    Danh sách xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 2030

    STT

    Danh sách các xã đặc biệt khó khăn năm 2026

    Tổng số thôn DTTS&MN

    Số thôn đặc biệt khó khăn DTTS&MN

    Tên ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Xã Trà Bồng

    15

    13

    Thị trấn Trà Xuân, xã Trà Sơn, xã Trà Thủy

    2

    Xã Tây Trà

    14

    13

    Xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh

    3

    Xã Thanh Bồng

    12

    8

    Xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh

    4

    Xã Cà Đam

    8

    8

    Xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi

    5

    Xã Tây Trà Bồng

    14

    14

    Xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại xã Trà Bùi

    6

    Xã Sơn Hạ

    19

    19

    Xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ

    7

    Xã Sơn Linh

    18

    12

    Xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh

    8

    Xã Sơn Hà

    20

    7

    Thị trấn Di Lăng, xã Sơn Bao, xã Sơn Thượng

    9

    Xã Sơn Thuỷ

    16

    16

    Xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy

    10

    Xã Sơn Kỳ

    16

    16

    Xã Sơn Ba, xã Sơn Kỳ

    11

    Xã Sơn Tây

    13

    10

    Xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung

    12

    Xã Sơn Tây Thượng

    10

    9

    Xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua

    13

    Xã Sơn Tây Hạ

    12

    11

    Xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu

    14

    Xã Minh Long

    13

    9

    Xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn

    15

    Xã Sơn Mai

    15

    8

    Xã Long Mai, xã Long Sơn

    16

    Xã Ba Vì

    14

    13

    Xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì

    17

    Xã Ba Tô

    14

    12

    Xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô

    18

    Xã Ba Dinh

    9

    8

    Xã Ba Giang, xã Ba Dinh

    19

    Xã Ba Tơ

    17

    10

    Thị trấn Ba Tơ, xã Ba Cung, xã Ba Bích

    20

    Xã Ba Vinh

    13

    10

    Xã Ba Điền, xã Ba Vinh

    21

    Xã Ba Động

    10

    5

    Xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động

    22

    Xã Đặng Thuỳ Trâm

    8

    8

    Xã Ba Trang, xã Ba Khâm

    23

    Xã Đăk Pxi

    10

    6

    Xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), xã Đăk Pxi

    24

    Xã Ngọk Réo

    14

    9

    Xã Ngọk Wang, xã Ngọk Réo

    25

    Xã Ngọk Tụ

    11

    9

    Xã Đăk Rơ Nga, xã Ngọk Tụ

    26

    Xã Kon Đào

    19

    12

    Xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào

    27

    Xã Đăk Sao

    22

    22

    Xã Đăk Na, xã Đăk Sao

    28

    Xã Đăk Tờ Kan

    16

    13

    Xã Đăk Rơ Ông, xã Đăk Tờ Kan

    29

    Xã Tu Mơ Rông

    17

    14

    Xã Đăk Hà (huyện Tu Mơ Rông), xã Tu Mơ Rông

    30

    Xã Măng Ri

    31

    27

    Xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri

    31

    Xã Xốp

    11

    8

    Xã Đăk Choong, xã Xốp

    32

    Xã Ngọc Linh

    22

    21

    Xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh

    33

    Xã Đăk Plô

    13

    9

    Xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô

    34

    Xã Đăk Pék

    20

    10

    Thị trấn Đăk Glei, xã Đăk Pék

    35

    Xã Đăk Môn

    18

    1

    Xã Đăk Kroong, xã Đăk Môn

    36

    Xã Ya Ly

    14

    5

    Xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly

    37

    Xã Ia Tơi

    10

    5

    Xã Ia Dom, xã Ia Tơi

    38

    Xã Đăk Kôi

    17

    14

    Xã Đăk Tơ Lung, xã Đăk Kôi

    39

    Xã Kon Braih

    21

    13

    Xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập

    40

    Xã Đăk Rve

    11

    8

    Thị trấn Đăk Rve, xã Đăk Pne

    41

    Xã Măng Đen

    25

    13

    Thị trấn Măng Đen, xã Măng Cành, xã Đăk Tăng

    42

    Xã Măng Bút

    26

    24

    Xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút

    43

    Xã Kon Plông

    25

    18

    Xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê

    44

    Xã Đăk Long

    9

    8

    Giữ nguyên (Xã Đăk Long, huyện Đăk Glei)

    45

    Xã Ba Xa

    7

    7

    Giữ nguyên

    46

    Xã Rờ Kơi

    6

    3

    Giữ nguyên

    47

    Xã Mô Rai

    10

    3

    Giữ nguyên

    48

    Xã Ia Đal

    11

    1

    Giữ nguyên

    Trên đây là danh sách các xã đặc biệt khó khăn năm 2026 tỉnh Quảng Ngãi

    Xem chi tiết danh sách 1085 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, 561 thôn đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi >> Tại đây

    Các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 cập nhật mới nhất

    Các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 cập nhật mới nhất (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 như thế nào?

    Các xã phường được phân định là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

    Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 là xã có một trong hai trường hợp sau:

    - Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại (*)

    - Hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại (*) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP

    (*) Các tiêu chí phân định xã theo khu vực 1 2 3 vùng dân tộc thiểu số và miền núi:

    - Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

    - Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

    - Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

    - Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

    - Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

    - Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

    - Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

    - Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

    - Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

    - Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

    - Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

    - Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

    Trên đây là tiêu chí xác định xã khu vực 3 vùng dân tộc và miền núi

    Trên đây là nội dung cho "Các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 cập nhật mới nhất"

    saved-content
    unsaved-content
    1