Giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào? Đất chưa sử dụng trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào?

Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa

Nội dung chính

    Giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 như sau:

    (1) Quy định giá các loại đất:

    - Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa).

    - Giá đất ở tại đô thị (Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa).

    - Giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa).

    - Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa).

    - Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

    - Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

    - Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

    - Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

    - Giá đất mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường. Trường hợp không sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của vị trí 2 tại cùng xã, phường.

    - Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

    (2) Các trường hợp đặc biệt:

    - Trường hợp thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có từ 02 mức giá trở lên thì áp dụng theo mức giá cao nhất.

    - Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có đường nối thông với nhiều đường, đoạn đường có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, đoạn đường có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì áp dụng theo đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

    - Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp):

    + Thửa đất tại khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường, đoạn đường mà có mặt tiếp giáp với hai đường, đoạn đường trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất; trường hợp tiếp giáp với hai đường, đoạn đường có giá đất bằng nhau thì giá đất xác định theo đường, đoạn đường của thửa đất có mặt tiếp giáp lớn hơn.

    + Thửa đất tiếp giáp 02 đường (mặt tiền và mặt sau hoặc mặt tiền và 01 mặt thoáng là khoảng chia trong một dãy nhà) hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với đường còn lại thì được tính hệ số bằng 1,1 của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

    - Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường, đoạn đường nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:

    + Từ đầu đường, đoạn đường đến 50m tính hệ số bằng 1,0 của vị trí đó;

    + Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó;

    + Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó;

    + Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.

    - Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp), có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:

    + Lớp 1: Tính từ ranh giới thửa đất vào sâu đến 30m. Hệ số tính là 1,0;

    + Lớp 2: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 30m đến 60m. Hệ số tính là 0,80;

    + Lớp 3: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 60m đến 100m. Hệ số tính là 0,60;

    + Lớp 4: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m. Hệ số tính là 0,40.

    - Trường hợp giá đất (của từng vị trí, phân lớp) áp dụng các quy định giảm giá tại điểm d và điểm đ khoản này cho ra mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá đất thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá đất.

    - Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường, việc xác định giá đất sau khi giảm do phân lớp đối với lớp cuối cùng của thửa đất nếu thấp hơn giá đất theo vị trí của đường, đoạn đường tiếp giáp của lớp đó (tiếp giáp xác định mặt cắt phân lớp theo hướng từ ngoài vào trong) thì giá đất của lớp đó được xác định theo giá đất tại vị trí của đường, đoạn đường tiếp giáp.

    - Đối với một khu đất của dự án được tách thành nhiều thửa đất do nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất được xác định như cách xác định giá đất của 01 thửa đất theo các quy định trên. Trường hợp khu đất của dự án được tách thành các thửa đất theo quy hoạch thì giá đất của dự án được xác định theo giá đất của từng thửa đất.

    - Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có nhiều cách tính giá khác nhau thì áp dụng cách tính có mức giá cao nhất.

    - Đối với các khu dân cư thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư mới tiếp giáp đường trực chính đã có giá trong bảng giá đất nhưng các tuyến đường nội bộ chưa được quy định trong bảng giá đất thì giá đất tại các tuyến đường nội bộ được xác định như sau:

    + Đường có mặt cắt lớn hơn mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 1,2 giá đất đường trục chính;

    + Đường có mặt cắt bằng mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính bằng giá đất đường trục chính;

    + Đường nhánh có mặt cắt nhỏ hơn đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 0,8 giá đất đường trục chính.

    Giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào?

    Giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

    Đất chưa sử dụng trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, đất chưa sử dụng trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 quy định như sau:

    Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá đất cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.

    Mức bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất tại Thanh Hóa từ 22/10/2025

    Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 132/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết mức bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP như sau:

    - Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai 2024 bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại cộng với một khoản tiền bằng 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng đó, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.

    Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

    - Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức lập phương án bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình cơ quan quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phê duyệt theo quy định.

    saved-content
    unsaved-content
    1