Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm? Link tra cứu các xã mới tỉnh Thái Nguyên 2026

Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên

Nội dung chính

    Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm

    Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại Thông tư 26/2025/TT-BNV, thay thế cho danh mục tại Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.

    Trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập có 11 xã được xác định thuộc danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP

    Chi tiết danh sách 11 xã có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập để làm căn cứ nghỉ hưu sớm từ 2026 dưới đây:

    STT

    Xã có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026

    ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Xã Bằng Thành

    Xã Bộc Bố, xã Nhạn Môn, xã Giáo Hiệu, xã Bằng Thành

    2

    Xã Cao Minh

    Xã Công Bằng, xã Cổ Linh, xã Cao Tân

    3

    Xã Côn Minh

    Xã Quang Phong, xã Dương Sơn, xã Côn Minh

    4

    Xã Cường Lợi

    Xã Văn Vũ, xã Cường Lợi

    5

    Xã Đồng Phúc

    Xã Quảng Khê, xã Hoàng Trĩ, xã Bằng Phúc, xã Đồng Phúc

    6

    Xã Ngân Sơn

    Thị trấn Vân Tùng, xã Cốc Đán, xã Đức Vân

    7

    Xã Nghiên Loan

    Xã Xuân La, xã An Thắng, xã Nghiên Loan

    8

    Xã Thượng Quan

    Giữ nguyên trạng

    9

    Xã Văn Lang

    Xã Kim Hỷ, xã Lương Thượng, xã Văn Lang

    10

    Xã Vĩnh Thông

    Xã Sỹ Bình, xã Vũ Muộn, xã Cao Sơn

    11

    Xã Xuân Dương

    Xã Đổng Xá, xã Liêm Thủy, xã Xuân Dương

    Trên đây là các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn tỉnh Thái Nguyên để làm căn cứ nghỉ hưu sớm theo danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sau sáp nhập tại Thông tư 26/2025/TT-BNV

    Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm

    Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm (Hình từ Internet)\

    Tra cứu bảng giá đất Thái Nguyên 2026 online

    Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên về ban hành quy định về bảng giá đất lần đầu năm 2026 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

    TRỰC TUYẾN: BẢNG GIÁ ĐẤT THÁI NGUYÊN 2026

    Trong đó, tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thái Nguyên 2026 như sau:

    (1) Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp

    Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

    - Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

    + Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở;

    + Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

    + Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã ≤ 500 m.

    - Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

    + Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m;

    + Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500 m, đường rộng ≥ 2,5 m;

    - Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.

    (2) Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp

    Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.

    - Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.

    - Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

    + Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;

    + Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;

    + Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;

    + Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.

    Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại địa bàn xã, phường đó.

    - Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trở lên) thì giá đất được xác định theo trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác định theo mức giá cao hơn.

    (Điều 3, 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên)

    Link tra cứu các xã mới tỉnh Thái Nguyên 2026

    Tỉnh Thái Nguyên mới được hình thành từ việc sáp nhập toàn bộ 02 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên cũ. Theo khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.

    Việc sắp xếp đơn vị hành chính trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên mới được thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025.

    Các xã phường tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập còn lại bao nhiêu? Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên mới có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và 15 phường; trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc, xã Thượng Quan.

    Link tra cứu các xã mới tỉnh Thái Nguyên 2026 dưới đây

    >> TRA CỨU CÁC XÃ PHƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN SAU SÁP NHẬP <<

    Trên đây là nội dung cho "Danh sách 11 xã ở Thái Nguyên có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026 để làm căn cứ nghỉ hưu sớm"

    saved-content
    unsaved-content
    1