Các xã có điều kiện đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập làm căn cứ xác định nghỉ hưu sớm
Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi
Nội dung chính
Xã có điều kiện đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập làm căn cứ xác định nghỉ hưu sớm
Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mới nhất để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại Thông tư 26/2025/TT-BNV, thay thế cho danh mục tại Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH.
Trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập với Kon Tum có 28 địa bàn được xác định thuộc danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP
Chi tiết danh sách các xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập để làm căn cứ nghỉ hưu sớm từ 2026 dưới đây:
STT | Xã có điều kiện đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi | ĐVHC trước sáp nhập |
1 | Đặc khu Lý Sơn | Huyện Lý Sơn |
2 | Xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần, xã Đăk Xú, xã Pờ Y |
3 | Xã Dục Nông | Xã Đăk Ang, xã Đăk Dục, xã Đăk Nông |
4 | Xã Đăk Kôi | Xã Đăk Tơ Lung, xã Đăk Kôi |
5 | Xã Đăk Long | Giữ nguyên trạng |
6 | Xã Đăk Môn | Xã Đăk Kroong, xã Đăk Môn |
7 | Xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei, xã Đăk Pék |
8 | Xã Đăk Plô | Xã Đăk Nhoong, xã Đăk Man, xã Đăk Plô |
9 | Xã Đăk Pxi | Xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), xã Đăk Pxi |
10 | Xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve, xã Đăk Pne |
11 | Xã Đăk Sao | Xã Đăk Na, xã Đăk Sao |
12 | Xã Đăk Tờ Kan | Xã Đăk Rơ Ông, xã Đăk Tờ Kan |
13 | Xã Ia Đal | Giữ nguyên trạng |
14 | Xã Ia Tơi | Xã Ia Dom, xã Ia Tơi |
15 | Xã Kon Đào | Xã Văn Lem, xã Đăk Trăm, xã Kon Đào |
16 | Xã Kon Plông | Xã Ngọk Tem, xã Hiếu, xã Pờ Ê |
17 | Xã Măng Bút | Xã Đăk Nên, xã Đăk Ring, xã Măng Bút |
18 | Xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen, xã Măng Cành, xã Đăk Tăng |
19 | Xã Măng Ri | Xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
20 | Xã Mô Rai | Giữ nguyên trạng |
21 | Xã Ngọc Linh | Xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh |
22 | Xã Ngọk Tụ | Xã Đăk Rơ Nga, xã Ngọk Tụ |
23 | Xã Rờ Kơi | Giữ nguyên trạng |
24 | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa, xã Hơ Moong, xã Sa Bình |
25 | Xã Sa Loong | Xã Đăk Kan, xã Sa Loong |
26 | Xã Tu Mơ Rông | Xã Đăk Hà, xã Tu Mơ Rông |
27 | Xã Xốp | Xã Đăk Choong, xã Xốp |
28 | Xã Ya Ly | Xã Ya Xiêr, xã Ya Tăng, xã Ya Ly |
Trên đây là các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn tỉnh Quảng Ngãi để làm căn cứ nghỉ hưu sớm theo danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sau sáp nhập tại Thông tư 26/2025/TT-BNV

Xã có điều kiện đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập làm căn cứ xác định nghỉ hưu sớm (Hình từ Internet)
Tra cứu bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Tra cứu bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 trực tuyến tại đây:
Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể như sau:
(1) Về bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi
- Bảng giá đất nông nghiệp tại Phụ lục I
- Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị tại Phụ lục II kèm theo và một số trường hợp cụ thể quy định tại (2)
- Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại Phụ lục III
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Phụ lục IV
- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác tại Phụ lục V
(2) Quy định một số trường hợp cụ thể đối với giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường tỉnh Quảng Ngãi: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ
- Giá đất thuộc các vị trí 2, vị trí 3 được quy định theo khoảng cách từ vị trí thửa đất đến đường (gồm khoảng cách đến đường dưới 50m và từ 50m đến dưới 100m); giá đất được quy định cụ thể tại Phụ lục II (*)
- Trường hợp khoảng cách đến đường từ 100m đến 150m được xác định bằng 85% giá đất của vị trí có khoảng các từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 quy định tại (*) nhưng không được thấp hơn giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.
- Trường hợp khoảng cách đến đường từ 150m trở lên được xác định bằng mức giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.
- Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng theo giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.
(3) Một số trường hợp cụ thể khi xác định giá đất tại Phụ lục VI
(Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi)
09 xã An toàn khu tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập với tỉnh Kon Tum
Ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi có Quyết định công nhận xã An toàn khu trên địa bàn - Quyết định 350/QĐ-UBND năm 2025. Theo đó, sau sáp nhập với tỉnh Kon Tum, trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mới có 09 đơn vị hành chính được công nhận là xã An toàn khu
Cụ thể danh sách các xã An toàn khu sau sáp nhập tại tỉnh Quảng Ngãi như sau:
STT | Danh sách các xã An toàn khu tỉnh Quảng Ngãi | Tên ĐVHC trước sáp nhập |
1 | Xã Măng Ri | Xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
2 | Xã Ngọc Linh | Xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh |
3 | Xã Ba Dinh | Xã Ba Giang, xã Ba Dinh |
4 | Xã Ba Động | Xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động |
5 | Xã Ba Vinh | Xã Ba Điền, xã Ba Vinh |
6 | Xã Ba Tơ | Thị trấn Ba Tơ, xã Ba Cung, xã Ba Bích |
7 | Xã Sơn Tây | Xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung |
8 | Xã Sơn Tây Hạ | Xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu |
9 | Xã Sơn Tây Thượng | Xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua |
Trên đây là nội dung cho "Xã có điều kiện đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập làm căn cứ xác định nghỉ hưu sớm"
