Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026
Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 như sau:
(1)Tiêu chí xác định vị trí
Việc xác định vị trí đất nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
(2) Số lượng vị trí đất:
- Đất trồng cây hằng năm: 02 vị trí;
- Đất trồng cây lâu năm: 02 vị trí;
- Đất nuôi trồng thủy sản: 02 vị trí;
- Đất làm muối: 01 vị trí.
- Đất rừng sản xuất: 02 vị trí.

Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa, tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026 như sau:
(1) Tiêu chí xác định vị trí
Việc xác định vị trí đất căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
- Mặt tiền đường, đoạn đường, ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là đường, đoạn đường) mà thửa đất tiếp giáp;
- Độ rộng của đường, đoạn đường chưa có giá trong bảng giá đất.
(2) Số lượng vị trí đất: 04 vị trí, cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3.0 m trở lên. Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2.0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0m. Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.
Tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa 2026? Bảng giá đất Thanh Hóa mới nhất áp dụng từ 1 1 2026
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm trình HĐND cấp tỉnh quyết định.
Xem thêm TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT THANH HÓA 2025
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Thanh Hóa áp dụng từ 01/01/2026, ban hành kèm theo đó là 09 Phụ lục về các bảng giá đất Thanh Hóa 2026, cụ thể:
- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm
- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm
- Phụ lục III: Bảng giá đất rừng sản xuất
- Phụ lục IV: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản
- Phụ lục V: Bảng giá đất làm muối
- Phụ lục VI: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phụ lục VII: Bảng giá đất ở đô thị
- Phụ lục VIII: Bảng giá đất ở nông thôn
- Phụ lục IX: Bảng giá đất giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Tải về Phụ lục bảng giá đất Thanh Hóa 2026 |
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất tại Thanh Hóa theo Quyết định 132
Căn cứ tại Điều 13 Quyết định 132/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 22 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định điểm a, điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai 2024 thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo hình thức hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.
- Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định điểm c, điểm d khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai 2024 thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo hình thức hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.
Trên đây là nội dung cho "Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thanh Hóa 2026"
