Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Lâm Đồng năm 2026
Mua bán Bất động sản khác tại Lâm Đồng
Nội dung chính
Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Lâm Đồng năm 2026
Ngày 30/03/2026, UBND Lâm Đồng ban hành Quyết định 1078/QĐ-UBND năm 2026 về công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Cụ thể, tại Phụ lục 2 ban kèm theo có nêu danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Lâm Đồng năm 2026 như sau:
| TRƯỚC CHUYỂN TIẾP | SAU CHUYỂN TIẾP | |||
| STT | Tên đơn vị hành chính | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại | Tên phường | Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại |
| 1 | Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 10 (Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng) | I | Phường Xuân Hương – Đà Lạt | II |
| 2 | Phường 8, phường 9, phường 12 (Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng) | I | Phường Lâm Viên – Đà Lạt | II |
| 3 | Phường Phú Trinh, phường Lạc Đạo và phường Bình Hưng (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | II | Phường Phan Thiết | II |
| 4 | Phường Thanh Hải, phường Phú Hài và phường Phú Thủy (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | II | Phường Phú Thủy | II |
| 5 | Phường 5, phường 6, xã Tà Nung (Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng) | I | Phường Cam Ly - Đà Lạt | III |
| 6 | Phường 11, xã Xuân Thọ, xã Xuân Trường và xã Trạm Hành (Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng) | I | Phường Xuân Trường - Đà Lạt | III |
| 7 | Phường 7 (Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng) | I | Phường Lang Biang - Đà Lạt | III |
| Thị trấn Lạc Dương (Huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng) | V | |||
| Xã Lát (Huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng) | ||||
| 8 | Phường 1, phường Lộc Phát và xã Lộc Thanh (Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) | III | Phường 1 Bảo Lộc | III |
| 9 | Phường 2, xã ĐamBri (Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) | III | Phường 2 Bảo Lộc | III |
| Xã Lộc Tân (Huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng) | III | |||
| 10 | Phường Lộc Tiến, xã Lộc Châu và xã Đại Lào (Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) | III | Phường 3 Bảo Lộc | III |
| 11 | Phường Lộc Sơn, phường B’Lao và xã Lộc Nga (Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) | III | Phường B’Lao | III |
| 12 | Phường Nghĩa Phú, phường Nghĩa Tân và xã Đắk R’Moan (Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông) | III | Phường Nam Gia Nghĩa | III |
| 13 | Phường Nghĩa Đức, phường Nghĩa Thành, phường Quảng Thành (Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông) | III | Phường Bắc Gia Nghĩa | III |
| Xã Đắk Ha (Huyện Đăk Glong, tỉnh Đắk Nông) | ||||
| 14 | Phường Nghĩa Trung và xã Đăk Nia (Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông) | III | Phường Đông Gia Nghĩa | III |
| 15 | Phường Xuân An (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | III | Phường Hàm Thắng | III |
| Thị trấn Phú Long (Huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận) | V | |||
| Xã Hàm Thắng (Huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận) | ||||
| 16 | Phường Hàm Tiến, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | II | Phường Mũi Né | III |
| 17 | Phường Phú Tài, xã Phong Nẫm (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | II | Phường Bình Thuận | III |
| Xã Hàm Hiệp (Huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận) | ||||
| 18 | Phường Đức Long và xã Tiến Thành (Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận) | II | Phường Tiến Thành | III |
| 19 | Phường Tân An, phường Tân Thiện và xã Tân Bình (Thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận) | III | Phường La Gi | III |
| 20 | Phường Phước Hội, phường Phước Lộc, xã Tân Phước (Thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận) | III | Phường Phước Hội | III |
Danh sách phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Lâm Đồng năm 2026 (Hình từ Internet)
Mục đích và nguyên tắc phân loại đô thị hiện nay như thế nào?
Tại Điều 2 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì mục đích và nguyên tắc phân loại đô thị hiện nay như sau:
(1) Mục đích phân loại đô thị:
- Phân loại đô thị là cơ sở để tổ chức, quản lý, phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng, tỉnh, quản lý đơn vị hành chính đô thị; đánh giá việc thực hiện theo quy hoạch đô thị. Các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị là cơ sở dự báo, định hướng phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức phát triển đô thị, phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách phát triển đô thị;
- Duy trì và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian đô thị.
(2) Nguyên tắc phân loại đô thị:
- Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt là đối với các đô thị có đường biên giới, đặc khu;
- Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;
- Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.
Tiêu chuẩn của phường theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15
Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, tiêu chuẩn của phường được quy định như sau:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

