Bất động sản là gì? Bất động sản bao gồm những loại nào?

Chuyên viên pháp lý: Võ Trung Hiếu
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Bất động sản là gì? Bất động sản bao gồm những loại nào? Kinh doanh bất động sản là gì?

Nội dung chính

    Bất động sản là gì? Bất động sản bao gồm những loại nào?

    Hiện nay, không có một quy định pháp luật định nghĩa cụ thể thế nào là bất động sản. Tuy nhiên, xét về mặt ngữ nghĩa và các quy định về pháp luật liên quan, có thể đúc kết các vấn đề về định nghĩa "bất động sản".

    Xét về mặt ngữ nghĩa:

    Bất động sản biểu trưng cho các tài sản bất động (không có khả năng di chuyển). Quy định cụ thể về bất động sản còn tùy thuộc vào quan điểm lập pháp mà có sự khác nhau ở các quốc gia về mức độ mà con người có thể di dời để được xem là bất động sản hay động sản.

    Nhưng nhìn chung, các quan điểm có xu hướng quy về nhìn nhận bất động sản là đất đai và các tài sản gắn liền với đất.

    Xét về các quy định pháp luật liên quan:

    Căn cứ vào Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    Điều 105. Tài sản
    1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
    2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

    Theo đó, pháp luật dân sự Việt Nam cũng xem bất động sản là 1 loại tài sản bao gồm cả bất động sản có sẵn và bất động sản hình thành trong tương lai.

    Phân loại bất động sản:

    Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 phân loại bất động sản gồm các loại như sau:

    (1) Đất đai;

    (2) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

    (3) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

    (4) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

    Bất động sản là gì? Bất động sản bao gồm những loại nào?

    Bất động sản là gì? Bất động sản bao gồm những loại nào? (Hình từ Internet)

    Kinh doanh bất động sản là gì?

    Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

    Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn để tạo lập:

    + Nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng;

    + Cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng;

    + Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

    + Chuyển nhượng dự án bất động sản;

    + Kinh doanh dịch vụ bất động sản.

    Trong đó, kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm kinh doanh các dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

    Nói cách khác, kinh doanh bất động sản hiểu theo nghĩa rộng sẽ bao gồm cả kinh doanh các dịch vụ bất động sản như sàn giao dịch, môi giới, tư vấn, quản lý.

    Quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản là trách nhiệm của ai?

    Căn cứ vào Điều 81 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản như sau:

    (1) Chính phủ

    Thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

    (2) Bộ Xây dựng

    Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    - Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;

    - Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản;

    - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản;

    - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;

    - Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, quản lý hoạt động môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;

    - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;

    - Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước;

    - Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;

    - Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát hoạt động kinh doanh bất động sản để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đình chỉ, tạm dừng, chấm dứt hoạt động hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển nhượng các dự án kinh doanh bất động sản;

    - Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

    - Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước.

    (3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

    Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.

    (4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Có trách nhiệm sau đây:

    - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    - Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản và dịch vụ bất động sản khác trong phạm vi của địa phương;

    - Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    - Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    - Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát các dự án kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;

    - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng về tình hình thị trường bất động sản trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.

    (5) Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản theo thẩm quyền do pháp luật quy định và theo sự phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

    saved-content
    unsaved-content
    41