Vị trí xây dựng Khu đô thị An Thới ở đâu?
Mua bán nhà đất tại An Giang
Nội dung chính
Vị trí xây dựng Khu đô thị An Thới ở đâu?
Công ty cổ phần phát triển đô thị Phú Quốc đã có Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án Khu đô thị An Thới (sau đây gọi là Báo cáo ĐTM).
Tại Mục 1.1.3 (trang 44) Báo cáo ĐTM có nêu rõ vị trí xây dựng dự án Khu đô thị An Thới như sau:
- Dự án "Khu đô thị An Thới" được nghiên cứu đầu tư với tổng diện tích khoảng 2.606.807,5m2 (~ 260,68 ha) tại phường An Thới, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nay là Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, thuộc "Quy hoạch phân khu đô thị An Thới" tỷ lệ 1/2000 đã duyệt theo Quyết định 1631/QĐUBND ngày 20/7/2018 và Quyết định 2981/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Kiên Giang, theo đó có phạm vi, ranh giới được xác định cụ thể theo các phía tiếp giáp, bao gồm:
+ Phía Bắc: giáp khu đất nông nghiệp (Lô đất quy hoạch đất nhà xưởng thuộc phân khu đô thị An Thới).
+ Phía Nam: giáp đường dân sinh, đất lâm nghiệp (ranh giới lô đất quy hoạch đất cây xanh bảo tồn núi Ra đa và ranh giới quy hoạch Khu du lịch Bãi Đất Đỏ).
+ Phía Đông: giáp đường ĐT.46 và lô đất Khu tưởng niệm các Anh hùng Liệt sĩ hy sinh tại nhà tù Phú Quốc.
+ Phía Tây: giáp đường Cửa Lấp – An Thới và biển và tiếp giáp ranh giới dự án Tuyến cáp treo, Quần thể vui chơi giải trí biển Hòn Thơm.
- Ranh giới chi tiết của dự án được giới hạn bởi các điểm M1,M2,..., M85 có tọa độ theo VN2000 (kinh tuyến trục 104o30'; múi chiếu 3o ).
Vị trí xây dựng Khu đô thị An Thới ở đâu? (Hình từ Internet)
Mục tiêu xây dựng Khu đô thị An Thới
Tại Mục 1.1.6.1 (trang 54) Báo cáo ĐTM nêu rõ mục tiêu xây dựng Khu đô thị An Thới như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hiện đại, kết nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật với các dự án khác nằm trong "Quy hoạch phân khu đô thị An Thới" tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định 2981/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 với định hướng phát triển đô thị - du lịch với chức năng chức năng cảng biển, thương mại, dịch vụ, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc được phê duyệt tại Quyết định 633/QĐ-TTg ngày 11/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; Quyết định 868/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 150/QĐ-TTG ngày 06/02/2024 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040.
- Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới An Thới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân khu vực và phát triển hạ tầng du lịch phù hợp với Quy hoạch chung phân khu đô thị An Thới đã được phê duyệt tại Quyết định 2981/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 và Quyết định 1631/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án Khu đô thị An Thới
Tại Mục V.1.4 (trang 19) Báo cáo ĐTM nêu rõ các hạng mục công trình và hoạt động của dự án Khu đô thị An Thới như sau:
(1) Các hạng mục công trình chính:
- Các hạng mục công trình chính của dự án được đầu tư trên tổng diện tích đất 260,68 ha với khối lượng, quy mô xây dựng được xác định theo quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng của dự án, bao gồm:
+ Ðất xây dựng công trình đơn vị ở được bố trí tại 702 lô có tổng diện tích khoảng 949.989,3 m2 với diện tích đất xây dựng khoảng 512.734,2 m2 , diện tích sàn xây dựng khoảng 2.544.536,9 m2 với 14.256 căn hộ (bao gồm các công trình nhà ở trung - cao tầng, nhà ở phố thương mại, nhà ở liên kế, nhà ở biệt thự, nhà ở xã hội, ở tái định cư, công trình hỗn hợp và đất làng xóm chỉnh trang) và dân số khoảng 30.000 người.
+ Đất công trình công cộng và dịch vụ đô thị được bố trí tại 65,0 lô đất có tổng diện tích 473.408,2 m2 với diện tích đất xây dựng khoảng 203.364,2 m2 diện tích sàn khoảng 1.062.855,0 m2 , bao gồm các hạng mục: Công trình hành chính - công cộng; Công trình TM - văn phòng - dịch vụ; Công trình văn hóa - thể dục thể thao; công trình y tế; Công trình thương mại dịch vụ; Công trình giáo dục khu đô thị; Công trình giáo dục khu tái định cư;....
+ Đất công viên, cây xanh, mặt nước được bố trí tại 100,0 lô với tổng diện tích khoảng 505.104,8 m2 , bao gồm: Đất cây xanh công viên được bố trí tại 2 lô có tổng diện tích khoảng 99.156,1 m2; Đất cây xanh cảnh quan được bố trí tại 57 lô có tổng diện tích 193.102,4 m2; Đất cây xanh khu ở được bố trí tại 10 lô có tổng diện tích 32.545,1 m2; Đất cây xanh trong các nhóm nhà ở được bố trí tại 31 lô với tổng diện tích 68.433,3 m2; Mặt nước cảnh quan khu đô thị có tổng diện tích 108.134,4 m2 và Mặt nước cảnh quan khu tái định cư có tổng diện tích 3.733,5 m2.
- Ngoài ra còn kể đến diện tích đất bố trí các hạng mục công trình giao thông, bãi xe (khoảng 653.493,0 m2 ), đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (khoảng 20.668,7 m2 ) và đất hành lang ven biển khoảng 4.143,6 m2.
(2) Các hạng mục công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường:
- Xây dựng, lắp đặt và vận hành: hệ thống cấp điện hệ thống cấp nước; hệ thống cấp nước cứu hỏa; hệ thống cấp nước tưới cây xanh, vườn hoa khu đô thị; hệ thống thu gom và thoát nước mưa; hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải.
- Xây dựng 01 công trình trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT) với tổng công suất 8.486,0 m3 /ngày.đêm, 03 trạm bơm chuyển bậc và 01 hồ ứng cứu sự cố trạm xử lý nước thải dung tích chứa nước khoảng 25.458,0 m3.
- Rà phá bom mìn, khai thác và vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động thi công xây dựng và vận hành của Dự án.
