Tải file Nghị định 360/2025 hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Nội dung chính

    Tải file Nghị định 360/2025 hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

    Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

    Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về đối tượng chịu thuế tại Điều 2, đối tượng không chịu thuế tại Điều 3, giá tính thuế tại Điều 6, cách xác định đối tượng được áp dụng quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà tại Điều 8 và hoàn thuế, khấu trừ thuế tại Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

    Lưu ý: Nghị định 360/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Tải file Nghị định 360/2025 hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

    Tải file Nghị định 360/2025 hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

    Tải file Nghị định 360/2025 hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (Hình từ Internet)

    11 đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026 theo Nghị định 360/2025

    Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tiêu thụ đặc biệt như sau:

    Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được quy định như sau:

    (1) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

    (2) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 và quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

    (3) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).

    (4) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là:

    - Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;

    - Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.

    (5) Kinh doanh vũ trường, kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke) theo quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê, dịch vụ vũ trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP.

    (6) Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.

    (7) Kinh doanh ca-si-nô (casino) theo quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 145/2024/NĐ-CP; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

    (8) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 151/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

    (9) Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định 52/2020/NĐ-CP về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

    (10) Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định 30/2007/NĐ-CP về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 78/2012/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 151/2018/NĐ-CP.

    (11) Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

    saved-content
    unsaved-content
    1