Luật Đất đai 2024

Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Số hiệu 360/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 360/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành về đối tượng chịu thuế tại Điều 2, đối tượng không chịu thuế tại Điều 3, giá tính thuế tại Điều 6, cách xác định đối tượng được áp dụng quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà tại Điều 8 và hoàn thuế, khấu trừ thuế tại Điều 9 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

1. Người nộp thuế quy định tại Điều 4 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

1. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.

2. Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền, không bao gồm các loại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định này.

3. Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (trong đó công suất là công suất làm lạnh danh định do nhà sản xuất công bố) trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).

4. Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là:

a) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) về nước giải khát;

b) Hàm lượng đường được tính là đường tổng số ghi trên nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chưa dán nhãn sản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm tự xác định, kê khai, tính nộp thuế theo quy định.

5. Kinh doanh vũ trường, kinh doanh ka-ra-ô-kê (karaoke) theo quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê, dịch vụ vũ trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024.

6. Kinh doanh mát-xa (massage) được xác định theo quy định pháp luật chuyên ngành thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện.

7. Kinh doanh ca-si-nô (casino) theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 145/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2024; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

8. Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

9. Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.

10. Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018.

11. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và được quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:

1. Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản này không bao gồm: hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan; hàng hóa sản xuất, gia công, thuê gia công, mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau.

2. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

b) Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.

3. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định tại Phụ lục I, II, III Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 và Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.

4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã được nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu là hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và cung cấp hồ sơ chứng minh hàng hóa bị trả lại, chứng từ đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

Hàng hóa quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

5. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp.

Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản này bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất để cho thuê theo đúng mục đích thuộc đối tượng không chịu thuế, trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sản xuất trong nước thay đổi mục đích sử dụng thì thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

6. Đối với xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học; xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng xác định. Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, hướng dẫn cụ thể về xe chuyên dùng khác thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp có phát sinh.

Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại khoản này phải có tài liệu chứng minh chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học. Xe không đăng ký lưu hành là xe không đăng ký tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Trường hợp xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nêu tại khoản này thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thay đổi mục đích sử dụng thì thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

7. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

8. Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều này.

Điều 5. Giá tính thuế

Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, e, g, h khoản 1 và khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

a) Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa bán ra (trừ mặt hàng thuốc lá) được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường được xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

b) Đối với mặt hàng thuốc lá bán ra, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế tuyệt đối đối với thuốc lá

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Khi xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá thì không được trừ các khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ theo quy định.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các doanh nghiệp trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc bán ra.

d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.

đ) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu bán ra.

Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thành lập nhiều doanh nghiệp kinh doanh thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại này bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ô tô giá bán bình quân của doanh nghiệp kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà doanh nghiệp kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.

Việc xác định doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của tổ chức, cá nhân giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân giao gia công bán hàng cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp các doanh nghiệp này bán hàng cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

4. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý tổ chức, cá nhân sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

5. Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh chưa có thuế giá trị gia tăng và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau:

a) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn. Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tính trên khoản ký quỹ được trả lại sẽ được xác định là số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa và được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh gôn không bao gồm giá của các hàng hóa, dịch vụ đó.

b) Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có). Trong đó, số tiền thu được là số tiền thu từ đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng.

c) Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng, không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược.

d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.

6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có các mức thuế suất khác nhau thì phải xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt riêng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp không tách riêng được thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất phải tính, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt có mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao nhất mà tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh, trong đó: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là toàn bộ giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất chưa có thuế giá trị gia tăng và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt (xác định theo mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao nhất mà tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh).

Điều 6. Cách xác định đối tượng được áp dụng quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là xe ô tô hybrid điện theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Đối với xe ô tô hybrid điện có cùng phân nhóm với xe ô tô quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, việc xác định tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng được xác định theo một trong hai phương pháp như sau:

a) Phương pháp 1: Đối chiếu mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) theo chu trình tổ hợp (kết hợp) của xe ô tô hybrid điện với mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe hybrid điện so với mức tiêu thụ xăng trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

R: Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe ô tô hybrid điện so với tiêu thụ xăng trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh (%);

FCeq: Giá trị tiêu thụ xăng theo chu trình tổ hợp của xe ô tô hybrid điện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (L/100 km);

FCconv: Giá trị tiêu thụ xăng trung bình của các loại xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh, theo chu trình tổ hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (L/100 km) và được tính theo công thức:

Trong đó:

i: chỉ số thứ tự của mẫu xe động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt;

FCi: mức tiêu thụ xăng của mẫu xe ô tô thứ i;

Vi: số lượng xe của mẫu xe ô tô thứ i được sản xuất lắp ráp, nhập khẩu trong 03 năm gần nhất.

Bộ Xây dựng công bố công khai giá trị FCconv trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 hằng năm để làm căn cứ so sánh, xác định xe ô tô đáp ứng tỷ lệ xăng sử dụng không quá 70% tổng số năng lượng sử dụng. Giá trị FCconv được công bố lần đầu trước ngày 31 tháng 01 năm 2026.

b) Phương pháp 2: Đối chiếu mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) theo chu trình tổ hợp (kết hợp) của xe ô tô hybrid điện với xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng được sản xuất lắp ráp, nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cùng loại phương tiện, cùng kiểu dáng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211, cùng số người cho phép chở không kể người lái, có thể tích làm việc (dung tích xi lanh) không nhỏ hơn dung tích xi lanh của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng. Các thông tin để đối chiếu được thể hiện tương ứng trong Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền đã cấp trong thời gian gần nhất so với thời điểm xác định.

3. Đối với xe ô tô hybrid điện có cùng phân nhóm với xe ô tô quy định tại mục 4b, 4c và 4d Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, có giá trị tiêu thụ nhiên liệu (tính bằng lít xăng/100 km) không vượt quá 70% giá trị tiêu thụ xăng của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tương ứng tại mục 4b, 4c và 4d Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện so với xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng cùng loại xe ô tô và được xác định theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất công bố. Doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước có trách nhiệm công bố công khai tài liệu kỹ thuật này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có) hoặc hình thức thích hợp khác.

4. Đối với xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đáp ứng được với xăng sinh học trong đó tỷ trọng xăng khoáng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Điều 7. Quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá, điếu xì gà

1. Trường hợp bao thuốc lá có tổng số điếu thuốc lá khác 20 điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá này được xác định như sau:

Mức thuế tuyệt đối của bao thuốc lá có tổng số điếu thuốc lá khác 20 điếu

=

Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với bao thuốc lá 20 điếu tại thời điểm áp dụng

x

Số lượng điếu của 01 bao thuốc lá

20

2. Trường hợp điếu xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu thì việc quy đổi mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với điếu xì gà này được xác định như sau:

Mức thuế tuyệt đối của điếu xì gà có trọng lượng khác 20g/điếu

=

Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với xì gà có trọng lượng 20g/điếu tại thời điểm áp dụng

x

Tổng trọng lượng theo gam (g) của 01 điếu xì gà

20

Điều 8. Hoàn thuế, khấu trừ thuế

Việc hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:

1. Đối với trường hợp hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất, gia công hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài.

Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về hoàn thuế nhập khẩu tại pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật có liên quan.

2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra (bao gồm cả trường hợp giải thể, phá sản), người nộp thuế được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Đối với mặt hàng xăng sinh học:

a) Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp hoặc đã trả tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của lượng nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học.

b) Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt được tính ở khâu bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra (bao gồm cả trường hợp giải thể, phá sản), người nộp thuế được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Chứng từ để khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu.

6. Chứng từ để được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do tổ chức, cá nhân bán hàng trực tiếp sản xuất; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

c) Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng. Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà tổ chức, cá nhân mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định bằng (=) giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x) thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt; trong đó:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng (thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng)

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

7. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ

-

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số hàng hóa tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý hoặc cuối năm. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần hàng hóa theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế:

a) Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

b) Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu mặt hàng điều hòa nhiệt độ có công suất từ 24.000 BTU trở xuống trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì không điều chỉnh lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính và các bộ quản lý chuyên ngành quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ bảo đảm yêu cầu quản lý.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

 

40
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tải văn bản gốc Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 360/2025/ND-CP

Hanoi, December 31, 2025

 

DECREE

ON ELABORATION OF IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON EXCISE TAX

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Excise Tax No. 66/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on elaboration of implementation of a number of articles of the Law on excise tax.

Article 1. Scope

This Decree elaborates taxable objects prescribed in Article 2, non-taxable objects prescribed in Article 3, taxable price prescribed in Article 6, methods for determination of entities eligible for application of the provision at Section 4dd of the Excise tax schedule and conversion of specific tax amounts applicable to cigarette packs and cigar sticks prescribed in Article 8, and tax refund and tax credit prescribed in Article 9 of the Law on excise tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Regulated entities of this Decree include:

1. Taxpayers prescribed in Article 4 of the Law on excise tax.

2. Tax administration authorities in accordance with the law on tax administration.

3. Other relevant organizations and individuals.

Article 3. Taxable objects

Taxable objects subject to excise tax shall be in accordance with Article 2 of the Law on excise tax.  Cases prescribed at Points d, e, h, l Clause 1, Clause 2, and Clause 3 Article 2 of the Law on excise tax are prescribed as follows:

1. Motor vehicles with fewer than 24 seats, including: passenger cars; four-wheeled passenger motor vehicles; passenger pick-up trucks; double-cabin pick-up trucks; VAN-type trucks with two or more rows of seats and a fixed partition between the passenger compartment and the cargo compartment, excluding vehicle types prescribed at Point d Clause 1 Article 3 of the Law on excise tax and prescribed at Clause 6 Article 4 of this Decree.

2. Aircraft, helicopters, gliders, and yachts, excluding types prescribed at Point c Clause 1 Article 3 of the Law on excise tax and prescribed at Clause 5 Article 4 of this Decree.

3. Air conditioners with a capacity from over 24,000 BTU to 90,000 BTU (where capacity means the nominal cooling capacity announced by the manufacturer), except those designed by the manufacturer exclusively for installation in means of transport including automobiles, railway carriages, aircraft, helicopters, ships, and boats. Where organizations or individuals sell or import separately the components being indoor units or outdoor units, the goods sold or imported (indoor units or outdoor units) shall still be subject to excise tax as finished products (complete air-conditioning units).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Beverages under the Vietnam National Technical Standard (TCVN 12828:2019) on beverages;

b) Sugar content is determined as total sugar stated on product labels in accordance with regulations of the Minister of Health on contents and methods of indicating nutritional components and nutritional values on food labels. Where imported products have not been labeled in accordance with such regulations of the Minister of Health on contents and methods of indicating nutritional components and nutritional values on food labels, importing organizations or individuals shall be responsible for self-determination, declaration, calculation, and payment of tax in accordance with regulations.

5. Nightclub business and karaoke business in accordance with Decree No. 54/2019/ND-CP dated June 19, 2019 of the Government on karaoke service business and nightclub service business, as amended by Decree No. 148/2024/ND-CP dated November 12, 2024.

6. Massage business determined in accordance with specialized laws as a conditional business line.

7. Casino business in accordance with Decree No. 03/2017/ND-CP dated January 16, 2017 of the Government on casino business, as amended by Decree No. 145/2024/ND-CP dated November 4, 2024; prize-winning electronic games including jackpot machines, slot machines, and similar machines in accordance with Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021 of the Government on prize-winning electronic games business for foreigners.

8. Betting business including sports betting, entertainment betting, and other forms of betting in accordance with Decree No. 06/2017/ND-CP dated January 24, 2017 of the Government on betting business for horse racing, dog racing, and international football, as amended by Article 9 of Decree No. 151/2018/ND-CP dated November 7, 2018 of the Government on amendments to a number of decrees on investment and business conditions under the state management scope of the Ministry of Finance.

9. Golf business in accordance with Decree No. 52/2020/ND-CP dated April 27, 2020 of the Government on investment in construction and golf course business, as amended by Article 107 of Decree No. 31/2021/ND-CP dated March 26, 2021 of the Government on elaboration of and guidelines for implementation of a number of articles of the Law on investment, including driving range business and sale of membership cards and golf playing tickets.

10. Lottery business in accordance with Decree No. 30/2007/ND-CP dated March 1, 2007 of the Government on lottery business, as amended by Decree No. 78/2012/ND-CP dated October 5, 2012 of the Government and Article 4 of Decree No. 151/2018/ND-CP dated November 7, 2018.

11. Where it is necessary to amend taxable objects to suit the socio-economic context in each period, the Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant ministries and agencies to report to the Government for submission to the Standing Committee of the National Assembly for consideration and decision, and report to the National Assembly at the nearest session.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Non-taxable objects subject to excise tax are goods and services not prescribed in Article 2 of the Law on excise tax and prescribed in Article 3 of the Law on excise tax. A number of cases are prescribed as follows:

1. Goods produced, processed, or processed under contract by organizations or individuals for direct export abroad, or sold or entrusted to other organizations or individuals engaged in trading for export abroad. Exported goods prescribed in this Clause do not include: goods sold from inland areas into non-tariff zones; goods produced, processed, processed under contract, or traded among non-tariff zones.

2. Goods temporarily imported for re-export and temporarily exported for re-import that are not subject to import duty or export duty within the time limit prescribed by the law on export and import duties. Where the re-export or re-import period is exceeded, or where goods are sold or their use purpose is changed within the temporary import or temporary export period, organizations or individuals engaged in trading shall pay excise tax.

a) Temporarily imported goods for re-export that are actually re-exported within the period during which import duty is not payable in accordance with the law on export and import duties are not subject to excise tax corresponding to the quantity actually re-exported.

b) Temporarily exported goods for re-import that are actually re-imported within the period during which export duty is not payable in accordance with the law on export and import duties are not subject to excise tax corresponding to the quantity actually re-imported.

3. Goods for use by foreign organizations or individuals in accordance with diplomatic immunity standards prescribed in Appendices I, II, and III to Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on elaboration of a number of articles of and measures for implementation of the Law on export and import duties, as amended by Decree No. 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021; goods within duty-free luggage allowances prescribed in Article 6 of Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 1, 2016 of the Government on elaboration of a number of articles of and measures for implementation of the Law on export and import duties; imported goods for sale at duty-free shops in accordance with Decree No. 68/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government on conditions for trading in duty-free goods, warehouses, locations for customs procedures, gathering, inspection, and customs supervision, as amended by Decree No. 67/2020/ND-CP dated June 15, 2020 and Decree No. 100/2020/ND-CP dated August 28, 2020 of the Government on duty-free goods trading.

4. Exported goods on which excise tax has been paid by manufacturers or importers that are returned by foreign parties upon importation are non-taxable goods not prescribed in Clause 1 of this Article, provided that dossiers evidencing the return of goods and documents evidencing payment of excise tax are submitted in accordance with regulations.

Goods prescribed in this Clause must meet the condition of not having been used, processed, or further manufactured.

5. Aircraft, helicopters, gliders, and yachts used for business purposes in transporting goods, passengers, or tourists, and aircraft, helicopters, and gliders used for purposes of security, defense, ambulance, rescue, salvage, fire-fighting, pilot training, filming, photography, mapping, and agricultural production.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizations or individuals engaged in trading that import aircraft, helicopters, gliders, or yachts and change their use purpose shall declare and pay excise tax to customs authorities in accordance with guidance of the Ministry of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision, export duty, import duty, and tax administration for exported and imported goods.

b) Organizations or individuals engaged in trading that domestically manufacture aircraft, helicopters, gliders, or yachts and change their use purpose shall perform excise tax payment obligations on behalf of manufacturers and shall declare and pay excise tax based on the residual value after deducting depreciated value in accordance with regulations to the directly managing tax authority.

6. For automobiles and four-wheeled passenger motor vehicles prescribed at Point d Clause 1 Article 3 of the Law on excise tax, such vehicles are those designed by manufacturers for use as ambulances, prison vans, hearses; vehicles designed with both seating and standing space to carry 24 passengers or more; passenger motor vehicles and four-wheeled passenger motor vehicles that are not registered for circulation and operate only within amusement parks, entertainment areas, sports facilities, historical sites, hospitals, and schools; and specialized motor vehicles serving security and defense purposes as determined by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense. The Ministry of Construction shall take charge and cooperate with relevant agencies to determine and provide specific guidance on other specialized vehicles eligible for non-taxation where arising.

Passenger motor vehicles and four-wheeled passenger motor vehicles that are not registered for circulation and operate only within amusement parks, entertainment areas, sports facilities, historical sites, hospitals, and schools prescribed in this Clause must have documents evidencing operation limited to such areas. Vehicles not registered for circulation are vehicles not registered for participation in road traffic in accordance with the law on road traffic order and safety.

Where passenger motor vehicles and four-wheeled passenger motor vehicles prescribed in this Clause change their use purpose from the originally determined non-taxable purpose, they shall become subject to excise tax. In particular:

a) Organizations or individuals engaged in trading that import passenger motor vehicles or four-wheeled passenger motor vehicles and change their use purpose shall declare and pay excise tax to customs authorities in accordance with guidance of the Ministry of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision, export duty, import duty, and tax administration for exported and imported goods.

b) Organizations or individuals engaged in trading that domestically manufacture passenger motor vehicles or four-wheeled passenger motor vehicles and change their use purpose shall perform excise tax payment obligations on behalf of manufacturers and shall declare and pay excise tax based on the residual value after deducting depreciated value in accordance with regulations to the directly managing tax authority.

7. Where it is necessary to amend non-taxable objects to suit the socio-economic context in each period, the Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant ministries and agencies to report to the Government for submission to the Standing Committee of the National Assembly for consideration and decision, and report to the National Assembly at the nearest session.

8. The Ministry of Finance shall provide guidance on documents for determination of non-taxable objects prescribed in Clauses 1, 2, and 6 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The taxable price shall be determined in accordance with Article 6 of the Law on excise tax. Cases prescribed at Points a, c, d, e, g, h Clause 1 and Clause 3 Article 6 of the Law on excise tax are prescribed as follows:

1. For domestically manufactured goods and imported goods, the taxable price shall be the selling price set by manufacturing organizations or individuals and importing organizations or individuals.

a) The excise taxable price for sold goods (excluding tobacco products) shall be determined as follows:

Excise taxable price

=

Selling price exclusive of value-added tax

-

Environmental protection tax (if any)

1 + Excise tax rate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For sold tobacco products, the excise taxable price shall be determined as follows:

Excise taxable price for tobacco

=

Selling price exclusive of value-added tax

-

Specific tax amount applicable to tobacco

1 + Excise tax rate

Where selling price exclusive of value-added tax shall be determined in accordance with the law on value-added tax. When determining the excise taxable price for tobacco, mandatory contributions and support funds as prescribed shall not be deducted.

c) Where manufacturing organizations or individuals, or importing organizations or individuals, sell excisable goods through dependent-accounting affiliated enterprises, the price serving as the basis for excise tax calculation shall be the selling price set by such dependent-accounting enterprise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Where excisable goods are sold to trading enterprises having a parent-subsidiary relationship, or subsidiaries under the same parent company, with the manufacturing enterprise or importing enterprise, or where the trading enterprise has an affiliated relationship, the selling price serving as the basis for determination of the excise taxable price must not be lower by 7% than the average selling price applied by trading enterprises purchasing directly from the manufacturer or importer for sale.

Where manufacturing organizations or individuals, or importing organizations or individuals, establish multiple intermediary trading enterprises having a parent-subsidiary relationship, or subsidiaries under the same parent company, or having an affiliated relationship, the selling price serving as the basis for determination of the excise taxable price must not be lower by 7% than the average selling price applied by such trading enterprises when selling to trading enterprises that do not have a parent-subsidiary relationship, or subsidiaries under the same parent company, or an affiliated relationship, with the manufacturing organizations or individuals, or importing organizations or individuals. For automobiles, the average selling price of the trading enterprise for comparison purposes shall be the automobile selling price excluding optional equipment and spare parts additionally installed by the trading enterprise at the customer’s request.

Determination of affiliated relationships among manufacturing enterprises, importing enterprises, and trading enterprises shall be carried out in accordance with the law on tax administration.

2. For processed goods subject to excise tax, the excise taxable price shall be the selling price of the goods as sold by the ordering organization or individual, or the selling price of similar or equivalent products at the same time of sale.

Where the ordering organization or individual sells goods to a trading enterprise having a parent-subsidiary relationship, or subsidiaries under the same parent company, with the manufacturing enterprise or importing enterprise, or where the trading enterprise has an affiliated relationship, the taxable price shall be determined in accordance with Point dd Clause 1 of this Article.

3. For goods produced under a business cooperation arrangement between manufacturing organizations or individuals and organizations or individuals using or owning the goods’ brand (trademark) or production technology, the excise taxable price shall be the selling price of the organization or individual using or owning such brand or production technology. Where manufacturing organizations or individuals produce under a franchising license and transfer goods to a branch or representative of a foreign company in Vietnam for product distribution, the excise taxable price shall be the selling price of such branch or representative of the foreign company in Vietnam.

Where such enterprises sell goods to a trading enterprise having a parent-subsidiary relationship, or subsidiaries under the same parent company, with the manufacturing enterprise or importing enterprise, or where the trading enterprise has an affiliated relationship, the taxable price shall be determined in accordance with Point dd Clause 1 of this Article.

4. For excisable goods, the taxable price shall not exclude the value of packaging, bottles, or containers.

For bottled beer, where a bottle deposit is applied, on a quarterly basis the manufacturer and the customer shall carry out settlement of the bottle deposit amount, and the deposit amount corresponding to the value of bottles not recovered must be included in revenue for excise tax purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Excise taxable price

=

Service price exclusive of value-added tax

1 + Excise tax rate

The service price exclusive of value-added tax serving as the basis for determination of the excise taxable price for certain services is prescribed as follows:

a) For golf business, it shall be the selling price of membership cards and golf playing tickets, including green fees, practice range ticket fees, turf maintenance fees, buggy rental, caddy fees, deposits (if any), and other revenues related to golf paid by golfers or members to golf business organizations or individuals. Where the deposit is refunded to the depositor, the excise tax amount paid on such deposit to be refunded shall be determined as overpaid excise tax and shall be handled in accordance with the law on tax administration. Where the golf business organization or individual also provides other goods and services not subject to excise tax such as hotels, food and beverages, sale of goods, or games, the excise taxable price for golf business shall not include the prices of such goods and services.

b) For casino services and prize-winning electronic games services, it shall be the amount collected from such activities minus the amount refunded to customers for unused amounts and the winnings paid to customers (if any). The amount collected means the amount collected from exchanging token currency for players at counters or tables and the amount collected from prize-winning electronic game machines.

c) For betting business, the price serving as the basis for determination of the excise taxable price shall be revenue from betting ticket sales minus (-) winnings paid to customers, excluding revenue from admission tickets for entertainment events associated with betting activities.

d) For nightclub, massage, and karaoke business, the price serving as the basis for determination of the excise taxable price shall be revenue from activities at nightclubs, massage establishments, and karaoke establishments, including revenue from food and beverage services and other accompanying services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where an importing organization or individual or a manufacturing organization or individual imports or produces multiple types of excisable goods and provides multiple types of excisable services subject to different excise tax rates, the excise taxable price must be determined separately for each type of goods and services. Where separate determination is not possible, the importing or manufacturing organization or individual must calculate and pay excise tax based on the excise taxable price subject to the highest excise tax rate applicable to the goods/services produced or traded by such organization or individual, in which the excise taxable price shall be the total selling price of goods and total service price charged by the importing or manufacturing organization or individual exclusive of value-added tax and exclusive of excise tax (determined according to the highest excise tax rate applicable to the goods/services produced or traded by such organization or individual).

Article 6. Methods for determination of entities eligible for application of the provision at Section 4dd of the excise tax schedule under Article 8 of the Law on excise tax

1. Gasoline-powered automobiles combined with electric energy prescribed at Section 4dd of the excise tax schedule means electric hybrid automobiles in accordance with regulations of the Ministry of Construction.

2. For electric hybrid automobiles classified under the same sub-category as automobiles prescribed at Section 4a of the excise tax schedule, determination of gasoline use proportion not exceeding 70% of total energy used shall be determined by one of the following two methods:

a) Method 1: Compare gasoline fuel consumption under the combined (hybrid) cycle of the electric hybrid automobile with the average gasoline fuel consumption of gasoline-only internal combustion engine automobiles of the same cylinder capacity category under the classification prescribed at Section 4a of the excise tax schedule. The gasoline consumption ratio of the electric hybrid automobile compared to the average gasoline consumption of gasoline-only internal combustion engine automobiles of the same cylinder capacity category shall be determined according to the following formula:

In particular:

R: Gasoline consumption ratio of the electric hybrid automobile compared to the average gasoline consumption of gasoline-only internal combustion engine automobiles of the same cylinder capacity category (%);

FCeq: Gasoline consumption value under the combined (hybrid) cycle of the electric hybrid automobile, which has been issued with a certificate of technical safety quality and environmental protection by the competent authority (L/100 km);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In particular:

i: Order index of the gasoline-only internal combustion engine automobile model of the same cylinder capacity category under the classification prescribed at Section 4a of the Excise tax schedule;

FCi: Gasoline consumption of the i-th automobile model;

Vi: Number of automobiles of the i-th automobile model manufactured and assembled or imported within the last 3 years.

The Ministry of Construction shall publicly disclose the FCconv value on the Ministry of Construction’s Portal before March 31 every year as the basis for comparison and determination of automobiles meeting the condition that the gasoline proportion used does not exceed 70% of total energy used. The FCconv value shall be disclosed for the first time before January 31, 2026.

b) Method 2: Compare gasoline fuel consumption under the combined (hybrid) cycle of the electric hybrid automobile with that of gasoline-only internal combustion engine automobiles manufactured and assembled or imported that have the same brand, the same vehicle type, and the same design in accordance with Vietnam Standard TCVN 6211, the same permitted number of passengers excluding the driver, and an engine displacement not less than the displacement of the gasoline-only internal combustion engine automobile. Information for comparison shall be correspondingly shown in the certificate of technical safety quality and environmental protection for domestically manufactured and assembled automobiles, or in the certificate of technical safety quality and environmental protection for imported automobiles, trailers, and semi-trailers, issued by the competent authority at the time closest to the time of determination.

3. For electric hybrid automobiles classified under the same sub-category as automobiles prescribed at Sections 4b, 4c, and 4d of the Excise tax schedule, the fuel consumption value (in liters of gasoline/100 km) must not exceed 70% of the gasoline consumption value of gasoline-only internal combustion engine automobiles of the same cylinder capacity category under the corresponding classification prescribed at Sections 4b, 4c, and 4d of the Excise tax schedule. The gasoline consumption ratio of automobiles powered by gasoline combined with electric energy compared to gasoline-only internal combustion engine automobiles of the same automobile type shall be determined based on technical documents published by the manufacturer. Importing enterprises and domestic automobile manufacturing and assembling enterprises shall be responsible for publicly disclosing such technical documents on the enterprise’s website (if any) or other appropriate forms.

4. Automobiles powered by gasoline combined with bioenergy prescribed at Section 4dd of the Excise tax schedule are automobiles designed to the manufacturer’s standards, capable of using biofuel gasoline, in which the proportion of mineral gasoline used does not exceed 70% of total energy used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Where a cigarette pack contains a total number of cigarettes other than 20 cigarettes, conversion of the specific tax amount applicable to such cigarette pack shall be determined as follows:

Specific tax amount of a cigarette pack containing a total number of cigarettes other than 20 cigarettes

=

Specific tax amount applicable to a 20-cigarette pack at the time of application

x

Number of cigarettes in 1 cigarette pack

20

2. Where a cigar stick has a weight other than 20g/stick, conversion of the specific tax amount applicable to such cigar stick shall be determined as follows:

Specific tax amount of a cigar stick having a weight other than 20g/stick

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Specific tax amount applicable to a 20g/stick cigar at the time of application

x

Total weight in grams (g) of 1 cigar stick

20

Article 8. Tax refund and tax credit

Tax refund and tax credit of excise tax shall be in accordance with Article 9 of the Law on excise tax. A number of cases are prescribed as follows:

1. For cases where goods are imported materials used for manufacturing and processing export goods abroad prescribed at Point a Clause 1 Article 9 of the Law on excise tax, excise tax already paid shall be refunded corresponding to the quantity of materials used for manufacturing and processing goods actually exported abroad.

Documents, procedures, and competence for settlement of excise tax refund for goods being imported materials used for manufacturing and processing export goods shall be in accordance with regulations on import duty refund under the law on export and import duties and relevant laws.

2. Taxpayers manufacturing goods subject to excise tax using excisable materials may credit excise tax already paid on imported materials (including excise tax paid under a tax assessment decision of the customs authority, except where the customs authority imposes penalties for fraud or tax evasion) or already paid for materials purchased directly from domestic manufacturers when determining excise tax payable. Creditable excise tax shall correspond to the excise tax amount of materials used for manufacturing sold excisable goods. excise tax amounts not creditable or not yet credited due to no arising excise tax on sold goods (including dissolution or bankruptcy cases), taxpayers may include such amounts in expenses for corporate income tax calculation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Creditable excise tax for a tax declaration period shall be based on excise tax already paid or already paid corresponding to the excise tax amount of the quantity of mineral gasoline input purchased in the immediately preceding tax declaration period for production of biofuel gasoline.

b) For enterprises permitted to produce or blend biofuel gasoline, tax declaration and payment and excise tax crediting shall be made at the directly managing tax authority. Uncredited excise tax of mineral gasoline inputs used for production or blending of biofuel gasoline shall be offset against excise tax payable on other goods and services arising in the same period. Where, after offsetting, there remains uncredited excise tax of mineral gasoline inputs used for production or blending of biofuel gasoline, it shall be carried forward for crediting in the subsequent period or refunded in accordance with regulations of the Ministry of Finance.

4. Excise taxpayers in respect of imported excisable goods may credit excise tax paid at the import stage (including excise tax paid under a tax assessment decision of the customs authority, except where the customs authority imposes penalties for fraud or tax evasion) when determining excise tax payable on domestic sale.  Creditable excise tax shall correspond to the excise tax amount of imported excisable goods sold and shall be creditable up to a maximum equal to the excise tax amount calculated at the domestic sale stage. For excise tax amounts not creditable or not yet credited due to no arising excise tax on sold goods (including dissolution or bankruptcy cases), taxpayers may include such amounts in expenses for corporate income tax calculation.

5. Documents for excise tax crediting in cases of import of excisable materials for manufacturing and processing excisable goods and cases of import of excisable goods are documents evidencing payment of excise tax at the import stage.

6. Documents for excise tax crediting in cases of direct purchase of materials from domestic manufacturers:

a) Goods sale and purchase contract, which must contain information showing that the goods are directly manufactured by the selling organization or individual; copies of the enterprise registration certificate and household business registration certificate.

b) Non-cash payment documents in accordance with Decree No. 181/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government on elaboration of implementation of a number of articles of the Law on value-added tax.

c) Documents serving as the basis for excise tax crediting are value-added tax invoices upon purchase.  Excise tax amount paid by the purchasing organization or individual upon purchase of materials shall be determined by (=) excise taxable price multiplied by (x) excise tax rate; in which:

Excise taxable price

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Purchase price exclusive of value-added tax (as shown on the value-added tax invoice)

-

Environmental protection tax (if any)

1 + Excise tax rate

7. Excise tax crediting shall be made at the time of excise tax declaration, and excise tax payable shall be determined according to the following formula:

Excise tax payable

=

Excise tax amount of excisable goods sold in the period

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where it is not yet possible to accurately determine the excise tax amount already paid (or already paid) for the quantity of goods corresponding to products consumed in the period, figures of the preceding period may be used as the basis for calculation of the creditable excise tax amount, which shall be determined according to actual figures at the end of the quarter or at the end of the year. The maximum allowable creditable excise tax amount shall not exceed the excise tax amount calculated for the portion of goods in accordance with the economic-technical norms of the product.

Article 9. Entry into force

1. This Decree comes into force as of January 1, 2026.

2. This Decree replaces:

a) Decree No. 108/2015/ND-CP dated October 28, 2015 of the Government on elaboration of and guidelines for implementation of a number of articles of the Law on excise tax and the Law on amendments to the Law on excise tax;

b) Decree No. 14/2019/ND-CP dated February 1, 2019 of the Government on amendments to a number of articles of Decree No. 108/2015/ND-CP dated October 28, 2015 of the Government on elaboration of and guidelines for implementation of a number of articles of the Law on excise tax and the Law on amendments to the Law on excise tax.

3. The annulment of the provisions in Article 2 of Decree No. 100/2016/ND-CP dated July 1, 2016 of the Government on elaboration of and guidelines for implementation of a number of articles of the Law on amendments to the Law on value-added tax, the Law on excise tax, and the Law on tax administration.

4. Where legal normative documents or National Standards cited in this Decree are amended or replaced, the amended or replacement legal normative documents or National Standards shall apply.

Article 10. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Responsibilities for implementation

1. The Ministry of Finance and specialized management ministries shall elaborate details of articles and clauses assigned under this Decree and provide guidance for implementation of this Decree in accordance with their functions and tasks, ensuring management requirements.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Presidents of province-level People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces, and relevant agencies, organizations, and individuals shall implement this Decree.

 



ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ho Duc Phoc

 

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Số hiệu: 360/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTС có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
...
Điều 3. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:

1. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục) hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục).

b) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hoá đơn tiền gia công.

c) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ- CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác xuất khẩu.

b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.

c) Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Đối với hàng hóa cơ sở xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

b) Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.

b) Bảng kê hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc tại các sự kiện.

c) Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.

5. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình hoặc cung cấp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

b) Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan.

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác nhập khẩu.

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

6. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân mua hàng đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

b) Người nộp thuế khai thông tin trên hoá đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn.

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải thể hiện đây là xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

7. Hồ sơ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và được quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:

1. Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản này không bao gồm: hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan; hàng hóa sản xuất, gia công, thuê gia công, mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau.

2. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

a) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

b) Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.
...
6. Đối với xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học; xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng do Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng xác định. Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, hướng dẫn cụ thể về xe chuyên dùng khác thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp có phát sinh.

Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại khoản này phải có tài liệu chứng minh chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học. Xe không đăng ký lưu hành là xe không đăng ký tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Trường hợp xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nêu tại khoản này thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế thì thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thay đổi mục đích sử dụng thì thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất và kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
...
8. Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều này.
Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTС có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 158/2025/TT-BTС có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
...
Điều 4. Hoàn thuế đối với xăng sinh học

1. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học, hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

a) Giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo Mẫu số 01a/ĐNHT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bản sao Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được sản xuất xăng sinh học, nộp theo hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt lần đầu.

2. Thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
...
Phụ lục

Mẫu số: 01a/ĐNHT GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI XĂNG SINH HỌC

Xem nội dung VB
Điều 8. Hoàn thuế, khấu trừ thuế

Việc hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:
...
3. Đối với mặt hàng xăng sinh học:
...
b) Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả theo quy định của Bộ Tài chính.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 158/2025/TT-BTС có hiệu lực từ ngày 01/01/2026