Lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 cho doanh nghiệp cần nắm rõ

Lịch pháp lý là gì? Dưới đây là lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 cho doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện đúng hạn.

Nội dung chính

    Lịch pháp lý là gì?

    Lịch pháp lý là một khái niệm chỉ về các mốc thời gian và sự kiện quan trọng liên quan đến pháp luật, như các quy định về thời hiệu, hạn chế quyền lợi, hoặc các sự kiện pháp lý có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong một vụ việc pháp lý. Đây có thể là những thời điểm quan trọng mà các bên phải lưu ý để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

    Đối với doanh nghiệp, lịch pháp lý là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công việc của nhân sự, kế toán trong doanh nghiệp. Thông qua lịch pháp lý, có thể dễ dàng nắm được:

    - Thời hạn nộp các loại Báo cáo lao động, bảo hiểm, Tờ khai thuế của từng tháng trong năm

    - Phân loại được Báo cáo, Tờ khai theo tháng/theo quý/định kỳ hằng năm

    - Biết được căn cứ pháp lý xác định thời hạn nộp các loại Báo cáo, Tờ khai

    - Xác định được biểu mẫu cần sử dụng khi lập Báo cáo, Tờ khai

    Lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 cho doanh nghiệp cần nắm rõ

    Dưới đây là lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 doanh nghiệp cần chú ý:

    Thời gianCông việcCơ sở pháp lý
    Trước ngày 03/4
    Thông báo tình hình biến động lao động tháng 3/2025
    Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
    Trước ngày 09/4
    Báo cáo quý I tình hình thực hiện dự án đầu tư
    Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
    Chậm nhất ngày 21/4
    - Tờ khai thuế GTGT tháng 03/2025

    - Tờ khai thuế TNCN tháng 03/2025
    Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

    Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP
    Chậm nhất ngày 30/4
    Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 4/2025
    Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP

    Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017

    Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023

    Lưu ý:

    - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

    - Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

    Trên đây là lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 doanh nghiệp cần chú ý.

    Lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 cho doanh nghiệp cần nắm rõ

    Lịch pháp lý tháng 4 năm 2025 cho doanh nghiệp cần nắm rõ (Hình từ Internet)

    Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp quy định ra sao?

    Theo Điều 11 Luật Doanh nghiệp 2020, chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp được quy định như sau:

    Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

    1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:
    a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
    b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;
    c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;
    d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;
    đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;
    e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;
    g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.
    2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.
    Như vậy, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ phải lưu giữ các tài liệu theo quy định nêu trên.

    Theo đó, địa điểm lưu giữ các tài liệu là trụ sở chính hoặc những địa điểm được quy định trong Điều lệ công ty. Tùy từng tài liệu, giấy tờ sẽ có thời hạn lưu giữ khác nhau, thực hiện theo quy định pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ thế nào?

    Tại Điều 29 Luật Lưu trữ 2011 có quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ như sau:

    (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác.

    (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ có các nghĩa vụ sau đây:

    - Chỉ dẫn số lưu trữ, độ gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ; tôn trọng tính nguyên bản tài liệu khi công bố, giới thiệu, trích dẫn tài liệu lưu trữ.

    - Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    - Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    - Thực hiện các quy định của Luật Lưu trữ 2011, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    (3) Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ có trách nhiệm sau đây

    - Chủ động giới thiệu tài liệu lưu trữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang trực tiếp quản lý.

    - Hằng năm rà soát, thông báo tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã được giải mật

    saved-content
    unsaved-content
    230