TPHCM sẽ có đường hai tầng đầu tiên tại Việt Nam?
Nội dung chính
TPHCM sẽ có đường hai tầng đầu tiên tại Việt Nam?
Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND TPHCM về thúc đẩy hạ tầng kết nối vùng, Sở Xây dựng đang nghiên cứu triển khai dự án cầu đường Phú Mỹ 2 nối khu đô thị Nam Sài Gòn với sân bay Long Thành. Một trong những giải pháp được đề xuất là xây dựng đường hai tầng để tối ưu quỹ đất đô thị.
Mô hình đường nhiều tầng đã được nhiều quốc gia áp dụng nhằm gia tăng năng lực giao thông trong điều kiện không gian hạn chế. Tại TPHCM, phương án này đang được xem xét cho tuyến đường kết nối nhanh từ khu Nam sang sân bay Long Thành qua cầu Phú Mỹ 2.
Bên cạnh đó, đoạn tuyến đi qua đường Hoàng Quốc Việt (Quận 7) có lộ giới hẹp, không phù hợp với các thiết kế truyền thống trên mặt đất. Do đó, việc xây dựng đường hai tầng tại khu vực này được xem là giải pháp khả thi, giúp tiết kiệm chi phí giải phóng mặt bằng và hạn chế ảnh hưởng đến người dân.
Hiện Sở Xây dựng và Sở Tài chính TPHCM đang phối hợp với các sở ngành của Đồng Nai nghiên cứu phương án đầu tư, hình thức thực hiện và nguồn vốn cho dự án. Dự kiến, các đề xuất sẽ được hoàn thiện và trình UBND hai địa phương trong tháng 5 2025. Mục tiêu là thông qua chủ trương đầu tư trong quý IV 2025 và khởi công vào năm 2027.
Theo thiết kế sơ bộ, tuyến cầu đường Phú Mỹ 2 dài khoảng 16,7km, quy mô 6 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ. Hướng tuyến dự án cầu đường Phú Mỹ 2 bắt đầu tại đường Nguyễn Hữu Thọ đi theo hướng Đông, kết nối vào đường Hoàng Quốc Việt đến đường Đào Trí, vượt sông Đồng Nai và kết nối với đường Liên Cảng rồi kết nối vào đường 25C (Nhơn Trạch, Đồng Nai).
Phía trên là thông tin tham khảo TPHCM sẽ có đường hai tầng đầu tiên tại Việt Nam?
TPHCM sẽ có đường hai tầng đầu tiên tại Việt Nam? (Hình từ Internet)
Xây cầu có cần xin giấy phép xây dựng không?
Căn cứ theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (có cụm từ bị thay thế bởi theo Điểm b Khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:
+ Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
+ Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
+ Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng 2014;
+ Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
+ Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014;
+ Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
+ Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
+ Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Như vậy, nếu thuộc các trường hợp trên thì sẽ được xây cầu mà không cần giấy phép.
Ngoài các trường hợp được miễn này, tất cả các trường hợp khác mà không có giấy phép xây dựng đều sẽ là vi phạm pháp luật.
Tự ý xây cầu không có giấy phép sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, tự ý xây cầu không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì phạt tiền như sau:
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

