Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập với Phú Yên có tổng diện tích bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập với Phú Yên có tổng diện tích bao nhiêu?

Nội dung chính

    Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập với Phú Yên có tổng diện tích bao nhiêu? 

    Theo Tiểu mục 15 Mục 2 Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính, cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 quy định như sau: 

    II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
    [...]
    15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
    [...]

    Căn cứ Mục IV Phần 2 Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 về diện tích tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập như sau:

    3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
    [...]
    (15) Sáp nhập tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành 01 tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 18.096,4 km2 và quy mô dân số 2.831.300 người.
    [...]

    Như vậy, tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập Phú Yên, dự kiến tổng diện tích tự nhiên là: 18.096,4 km2 và tỉnh lỵ đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay. 

    Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập với Phú Yên có tổng diện tích bao nhiêu?

    Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập với Phú Yên có tổng diện tích bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã quy định về diện tích đất tính tiền sử dụng đất như sau:

    - Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).

    Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai 2024, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

    - Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

    Tra cứu bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2025 mới nhất?  

    Ngày 26/02/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 

    Theo đó, Điều 1 Quyết định 13/2025/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được kéo dài thời gian thực hiện theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của UBND tỉnh kéo dài thời hạn áp dụng các Quyết định về Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

    (Chi tiết tại các Phụ lục bảng giá đất kèm theo Quyết định 13/2025/QĐ-UBND)

    Do đó, Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2025 kéo dài thời hạn áp dụng các Quyết định về Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

    Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 ban hành Bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020-2024.

    Quyết định 29/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2020 bãi bỏ một số nội dung của Quyết định và Quy định ban hành kèm theo Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024.

    Quyết định 36/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 bổ sung giá đất ở vào Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của UBND tỉnh.

    Quyết định 19/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2022 bổ sung giá đất vào Bảng giá các loại đất; sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 4 của Quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của UBND tỉnh.

    Quyết định 01/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2024 sửa đổi, bổ sung giá đất tại Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh.

    Đồng thời, Tổ chức thực hiện theo Quyết định 13/2025/QĐ-UBND như sau:

    - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

    - Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) có trách nhiệm đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH ĐẮK LẮK

     

    saved-content
    unsaved-content
    101