Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh áp dụng từ 1/3/2026
Nội dung chính
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh áp dụng từ 1/3/2026
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Quy hoạch 2025 quy định nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh như sau:
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
- Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh áp dụng từ 1/3/2026 (Hình từ Internet)
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng như thế nào?
Căn cứ Điều 53 Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định về điều tra, thu thập thông tin, tài liệu lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng như sau:
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia; hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng thời kỳ trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng.
- Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
+ Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin;
+ Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng.
- Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
+ Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;
+ Điều tra, khảo sát thực địa;
+ Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
- Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được quy định như nào?
Căn cứ tại Điều 68 Luật Đất đai 2024 quy định về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh như sau:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành quốc gia.
- Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau:
+ Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;
+ Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;
+ Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.
Quy định về lấy ý kiến về quy hoạch từ 01/03/2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về lấy ý kiến về quy hoạch cụ thể như sau:
(1) Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch:
- Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.
(2) Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch tuân thủ quy định sau đây:
- Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, việc lấy ý kiến về quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(4) Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025.
