Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá thuê nhà ở công vụ?

Nội dung chính

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới

    Nhà ở là công vụ là loại nhà ở dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy định khoản 5 Điều 2 Luật Nhà ở 2023

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 được quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

    Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word:

    hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới

    Tải về Hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới

    Trên đây là Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ năm 2026 bản word cập nhật mới (Hình từ Internet)

    Người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở như sau:

    Điều 65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội
    [...]
    2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;
    b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;
    c) Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
    d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
    b) Buộc sử dụng nhà đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
    c) Buộc thu hồi lại nhà ở công vụ với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

    Như vậy, người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng và bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

    Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

    Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá thuê nhà ở công vụ?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật Nhà ở 2023 về nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ như sau:

    Điều 46. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ
    1. Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.
    2. Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
    3. Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Luật này quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.
    4. Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.
    5. Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.

    Theo đó, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê nhà ở công vụ gồm các cơ quan được quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 như sau:

    - Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.

    - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1