Đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương là cơ quan nào?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương là cơ quan nào? Người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt bao nhiêu tiền?

Nội dung chính

    Đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương là cơ quan nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quy định về đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương như sau:

    Điều 14. Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công
    1. Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
    2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 của Luật này do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
    3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 của Luật này do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.

    Như vậy, đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương hiện nay là Bộ Xây dựng.

    Đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương là ai?

    Đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương là cơ quan nào? (Hình từ Internet)

    Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ ngày 1/3/2026 gồm những gì?

    Căn cứ Điều 16 Nghị định 357/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/3/2026) quy định về thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản như sau:

    Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
    1. Thông tin, dữ liệu về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ
    a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
    b) Thời gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận chủ trương đầu tư;
    c) Diện tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong phương án được phê duyệt.
    2. Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ
    a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
    b) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;
    c) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;
    d) Giá thuê nhà ở công vụ.
    [...]

    Như vậy, thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ bao gồm:

    (1) Thông tin về dự án nhà ở gồm:

    - Tên dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư/giao chủ đầu tư (đối với nhà ở xã hội);

    - Tên chủ đầu tư dự án nhà ở; số định danh tổ chức; mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

    - Tổng mức đầu tư dự án, vốn chủ sở hữu và vốn được huy động theo quy định của pháp luật về nhà ở;

    - Quy mô sử dụng đất của dự án nhà ở;

    - Địa điểm thực hiện dự án nhà ở;

    - Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;

    - Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

    - Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;

    - Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

    (2) Thông tin về văn bản pháp lý của dự án nhà ở gồm:

    - Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

    - Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: Thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP và các thông tin bổ sung sau: Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;

    - Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

    (3) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;

    (4) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;

    (5) Giá thuê nhà ở công vụ.

    Người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở như sau:

    Điều 65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội
    [...]
    2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;
    b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;
    c) Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
    d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.
    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
    b) Buộc sử dụng nhà đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
    c) Buộc thu hồi lại nhà ở công vụ với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

    Như vậy, người thuê nhà ở công vụ không sử dụng nhà vào mục đích để ở bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng và bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

    Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

    saved-content
    unsaved-content
    1