Khu nhà ở Dragon Village tại TPHCM có địa chỉ sau sáp nhập ở đâu?
Mua bán Nhà riêng tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Khu nhà ở Dragon Village tại TPHCM có địa chỉ sau sáp nhập ở đâu?
Ngày 14/01/2026, UBND TPHCM công bố danh mục 5 dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu theo quy định.
Hồi cuối tháng 9/2025, UBND TPHCM từng công bố danh mục 23 dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở ban hành kèm theo Công văn số 2377/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.
Trước đó vào tháng 8/2025, UBND TPHCM đã cho phép 48 dự án mở bán cho người nước ngoài theo danh mục ban hành kèm theo Công văn 1164/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.
Đợt đầu tiên trong năm vào ngày 30/06/2025, UBND TPHCM đã phê duyệt danh mục 17 dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở ban hành kèm theo Công văn 4910/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.
Như vậy, sau 4 lần công bố, tổng số dự án mà người nước ngoài có thể sở hữu tại TP HCM lên 93 dự án.
Theo đó, dựa vào danh mục 93 dự án thì Khu nhà ở Dragon Village phường Phú Hữu, Quận 9, TP Hồ Chí Minh (nay là phường Long Trường, TP Hồ Chí Minh) có chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Bất động sản Dragon Village và có diện tích khu đất là 211.870,8 m2.

Khu nhà ở Dragon Village tại TPHCM có địa chỉ sau sáp nhập ở đâu? (Hình từ Internet)
Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân trong nước có quyền sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở không?
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
[...]
đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;
g) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
i) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Theo đó, chủ sở hữu nhà ở là cá nhân trong nước có quyền sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và các quy định pháp luật có liên quan.
Quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 95/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định về quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở như sau
(1) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở được triển khai thực hiện sau khi có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (sau đây gọi chung là quy hoạch chi tiết) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
(2) Yêu cầu về quy hoạch để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở được quy định như sau:
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì phải đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện đấu giá;
- Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì phải có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện đấu thầu;
- Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thì sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư thực hiện lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
(3) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Trong quá trình lập, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn cơ quan thẩm định quy hoạch lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về khu vực cần bảo đảm quốc phòng an ninh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2024/NĐ-CP trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thẩm định quy hoạch.
