Quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo từ ngày 01/03/2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo từ ngày 01/03/2026? Điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở là gì?

Nội dung chính

    Quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo từ ngày 01/03/2026

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 357/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân cụ thể như sau:

    (1) Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:

    - Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;

    - Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;

    - Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;

    - Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);

    - Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;

    - Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    - Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.

    (2) Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:

    - Thông tin nhận diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;

    - Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;

    - Thời hạn sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);

    - Tình trạng pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp).

    (3) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công

    - Số lượng, diện tích, mục đích sử dụng;

    - Tình trạng quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).

    Quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo từ ngày 01/03/2026

    Quy định về thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo từ ngày 01/03/2026 (Hình từ Internet)

    Điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở là gì?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

    Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở
    1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.
    Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
    [...]

    Theo đó, tổ chức, cá nhân để được công nhận quyền sở hữu nhà ở khi có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp cụ thể:

    (1) Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

    - Tổ chức, cá nhân trong nước;

    - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

    - Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 như sau:

    + Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

    + Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

    + Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    (2) Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

    - Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;

    - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 như sau:

    + Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;

    + Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 Luật Nhà ở 2023;

    + Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

    (3) Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

    Giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở được quy định như như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định các giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở được quy định như sau:

    Đối tượng

    Giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở

    Đối với tổ chức, cá nhân trong nước

    Giấy tờ chứng minh có quyền sở hữu nhà ở thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở 2023.

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam

    Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở 2023.

    Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

    Hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở

    Cá nhân nước ngoài

    Hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.

    Bên cạnh đó, khách hàng có nhu cầu sở hữu nhà ở phù hợp với nhu cầu của mình có thể tham khảo các tin rao bán nhà đất trên trang Thư Viện Nhà Đất. Tại đây, khách hàng có thể tra cứu các dự án nhà đất đang chào bán, thông tin pháp lý liên quan, điều kiện mua bán, còn người bán có thể đăng tin giới thiệu nhà đất đúng quy định pháp luật. Qua đó, Thư Viện Nhà Đất hỗ trợ kết nối người mua và người bán một cách minh bạch, thuận tiện và hiệu quả, hạn chế rủi ro pháp lý trong giao dịch đất nền dự án. Theo đó, khách hàng có thể tham khảo danh sách các nhà ở đang được chào bán trên toàn quốc.

    saved-content
    unsaved-content
    1