Tổng hợp Nghị định sửa đổi Nghị định 103 2024 NĐ CP? Nghị định sửa đổi Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tổng hợp Nghị định sửa đổi Nghị định 103 2024 NĐ CP? Nghị định sửa đổi Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất
Ngày 30/07/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 103/2024/NĐ-CP (Nghị định 103 về tiền sử dụng đất) quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định 103 2024 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
Tuy nhiên, đã có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP, Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
| TỔNG HỢP NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH 103 2024 NĐ CP | |
| STT | Tên văn bản |
| 1 | Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất |
| 2 | Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội |
| 3 | Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính |
Như vậy, đến thời điểm bài viết này (ngày 19/01/2026) có 03 Nghị định sửa đổi Nghị định 103 2024 NĐ CP (Nghị định sửa đổi Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất).

Tổng hợp Nghị định sửa đổi Nghị định 103 2024 NĐ CP? Nghị định sửa đổi Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất (Hình từ Internet)
Được miễn giảm tiền sử dụng đất trên nhiều địa bàn khác nhau thì xác định như thế nào từ ngày 06/11/2025?
Căn cứ theo khoản 11 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm g khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất cụ thể như sau:
Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
[...]
11. Trường hợp diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
Như vậy, đối với trường hợp diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn giảm tiền sử dụng đất nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn giảm tiền sử dụng đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
Tổng hợp những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất
Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 6 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất mới nhất như sau:
(1) Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính;
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
- Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
(2) Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
(3) Miễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
Miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(4) Việc miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất.
Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tổng hợp Nghị định sửa đổi Nghị định 103 2024 NĐ CP? Nghị định sửa đổi Nghị định 103 về tiền sử dụng đất mới nhất"
