Hoạt động kinh doanh bất động sản được phân vào ngành bao nhiêu?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Hoạt động kinh doanh bất động sản được phân vào ngành bao nhiêu? Hành vi vi phạm nào bị đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hoạt động kinh doanh bất động sản được phân vào ngành bao nhiêu?

    Căn cứ Tiểu mục M Mục II Phụ lục II Nội dung ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

    Theo đó, ngành hoạt động kinh doanh bất động sản được xếp vào ngành 68.

    Ngành hoạt động kinh doanh bất động sản gồm:

    - Hoạt động sở hữu, cho thuê, mua, bán, phát triển hoặc cải tạo bất động sản được thực hiện bởi các nhà đầu tư bất động sản như công ty đầu tư bất động sản, quỹ tín thác đầu tư bất động sản (REITs), công ty quản lý tài sản bất động sản, quỹ bất động sản, công ty phát triển bất động sản hoặc kinh doanh bất động sản, hợp tác xã nhà ở;

    - Hoạt động của các đại lý, các nhà môi giới trong lĩnh vực mua bán, cho thuê bất động sản, cung cấp các dịch vụ về bất động sản khác như định giá bất động sản hoặc hoạt động của các đại lý ký quỹ bất động sản;

    Các hoạt động kinh doanh bất động sản có thể được thực hiện trên tài sản sở hữu, tài sản thuê và có thể được thực hiện trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;

    - Phát triển các dự án xây dựng nhà cửa, công trình thuộc sở hữu cá nhân nhằm mục đích để bán hoặc cho thuê;

    - Quản lý tài sản là bất động sản.

    Ngành hoạt động kinh doanh bất động sản loại trừ: Hoạt động xây dựng nhà và công trình kỹ thuật dân dụng được phân vào ngành F (Xây dựng).

    Hoạt động kinh doanh bất động sản được phân vào ngành bao nhiêu?

    Hoạt động kinh doanh bất động sản được phân vào ngành bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Hành vi vi phạm nào bị đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản?

    Căn cứ khoản 5 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
    [...]
    3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;
    b) Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;
    c) Triển khai xây dựng dự án kinh doanh bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở chậm tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    d) Bán hoặc cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà không có hợp đồng với ngân hàng thương mại đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng hoặc nội dung hợp đồng bảo lãnh không đúng, không đầy đủ theo quy định của pháp luật;
    đ) Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng tiến độ thực hiện dự án theo thỏa thuận của các bên hoặc thu vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định;
    e) Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;
    [...]
    5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án có vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 3 Điều này.

    Theo đó, 03 hành vi vi phạm nào bị đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng bao gồm:

    (1) Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;

    (2) Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;

    (3) Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;

    Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

    Mục đích của hoạt động kinh doanh bất động sản là gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản.
    [...]

    Như vậy, kinh doanh bất động sản thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản để nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

    saved-content
    unsaved-content
    1