Không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong kinh doanh bất động sản là hành vi gì?
Nội dung chính
Không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong kinh doanh bất động sản là hành vi gì?
Căn cứ khoản 6 Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản
1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
5. Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
7. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
8. Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.
Như vậy, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trong kinh doanh bất động sản là hành vi bị nghiêm cấm.

Không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong kinh doanh bất động sản là hành vi gì? (Hình từ Internet)
Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 47 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 47. Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản
1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.
Theo đó, giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng.
Trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.
Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau:
- Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:
+ Tên, địa chỉ của các bên;
+ Các thông tin về bất động sản;
+ Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;
+ Phương thức và thời hạn thanh toán;
+ Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;
+ Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
+ Bảo hành;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phạt vi phạm hợp đồng;
+ Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp;
+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:
+ Tên, địa chỉ của các bên;
+ Các thông tin về loại đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Thời hạn sử dụng đất; giá chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, bao gồm tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Phương thức và thời hạn thanh toán;
+ Thời hạn bàn giao đất và hồ sơ kèm theo;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phạt vi phạm hợp đồng;
+ Giải quyết hậu quả khi hợp đồng hết hạn đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp;
+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:
+ Tên, địa chỉ của các bên;
+ Thông tin cơ bản của dự án đã được phê duyệt;
+ Thông tin chi tiết về toàn bộ dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng;
+ Giá chuyển nhượng;
+ Phương thức và thời hạn thanh toán;
+ Thời hạn bàn giao toàn bộ hoặc một phần dự án và hồ sơ kèm theo;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phạt vi phạm hợp đồng;
+ Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và biện pháp xử lý;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp;
+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có các nội dung chính sau đây:
+ Tên, địa chỉ của các bên;
+ Đối tượng và nội dung dịch vụ;
+ Yêu cầu và kết quả dịch vụ;
+ Thời hạn thực hiện dịch vụ;
+ Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;
+ Phương thức và thời hạn thanh toán;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp;
+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
