Thu tiền trong bán nhà ở như thế nào bị xem là hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Thu tiền trong bán nhà ở như thế nào bị xem là hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản
1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
5. Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
7. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
8. Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.
Như vậy, nếu chủ đầu tư thu tiền trong bán nhà ở không đúng quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì bị xem là hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản.

Thu tiền trong bán nhà ở như thế nào bị xem là hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản? (Hình từ Internet)
Bên mua nhà ở có thời hạn được quyền bán nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở của mình không?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 165. Giao dịch mua bán nhà ở
1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.
2. Các bên mua bán nhà ở thỏa thuận các nội dung sau đây:
a) Thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho bên bán, bên tặng cho, bên để thừa kế, bên góp vốn;
b) Việc bàn giao lại nhà ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết thời hạn sở hữu;
c) Việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết thời hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở;
d) Thỏa thuận khác.
3. Trường hợp giao dịch mua bán nhà ở có thỏa thuận về thời hạn sở hữu thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ thời hạn sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận.
Theo đó, bên mua nhà ở có thời hạn được quyền bán nhà ở trong thời hạn sở hữu, nhưng chỉ khi hợp đồng mua bán nhà ở có thỏa thuận cho phép.
Cụ thể, việc mua bán nhà ở có thời hạn được pháp luật cho phép và quyền bán lại của bên mua không phải là quyền mặc nhiên, mà phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.
Chỉ khi hợp đồng mua bán có ghi nhận rõ quyền bán lại, bên mua mới được phép bán nhà ở trong thời hạn sở hữu của mình. Và bên mua lại chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho bên bán.
Xử lý đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn như thế nào?
Căn cứ Điều 166 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về xử lý đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn như sau:
Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 thì xử lý như sau:
- Trong thời hạn sở hữu nhà ở, bên mua nhà ở thực hiện quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Khi hết thời hạn sở hữu thì Giấy chứng nhận cấp cho bên mua không còn giá trị pháp lý. Quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho bên bán nhà ở.
Bên bán nhà ở hoặc người thừa kế hợp pháp của bên bán đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Trường hợp chủ sở hữu lần đầu là tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì nhà ở của tổ chức này được xử lý theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và quyền sở hữu nhà ở này được chuyển lại cho cá nhân, tổ chức được sở hữu theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
Trường hợp chủ sở hữu lần đầu là cá nhân chết mà không có người thừa kế hoặc người thừa kế không nhận lại nhà ở thì việc xác lập quyền sở hữu nhà ở thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
- Trong thời gian xác định chủ sở hữu nhà ở, tổ chức, cá nhân đang quản lý nhà ở được tiếp tục quản lý và không được thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với nhà ở này; việc bàn giao lại nhà ở được thực hiện trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày xác định được chủ sở hữu nhà ở.
>>> Xem thêm Mua bán nhà ở trên toàn quốc trên trang Thư Viện Nhà Đất. |
