Năm 2026 mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc ngành hoạt động kinh doanh bất động sản có mã ngành bao nhiêu?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc ngành hoạt động kinh doanh bất động sản có mã ngành bao nhiêu?
Căn cứ Tiểu mục M Mục II Phụ lục II Nội dung ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
II. Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
[...]
M: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
[...]
68: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
681 - 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
68101: Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Nhóm này gồm: Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà để ở và quyền sử dụng đất để ở.
Loại trừ: Chia tách và cải tạo đất được phân vào nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác).
68102: Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở
Nhóm này gồm: Hoạt động kinh doanh/mua bán và quyền sử dụng đất không để ở như văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà kho,....
[...]
Như vậy, hoạt động mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở có mã ngành là 68101 (Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở) trong nhóm 681 - 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).
Đây là mã ngành áp dụng cho các hoạt động kinh doanh mua, bán nhà để ở và quyền sử dụng đất phục vụ mục đích ở.

Năm 2026 mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc ngành hoạt động kinh doanh bất động sản có mã ngành bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở xác định loại đất được không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là một trong những căn cứ pháp lý để xác định loại đất.
Các bên tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì giải quyết ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
[...]
Như vậy, trường hợp các bên tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên có quyền lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết sau:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
