Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Nội dung chính

    Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới

    Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định về thay đổi thẩm quyền phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn như sau:

    Điều 7. Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
    1. Việc phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg) thuộc thẩm quyền thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    [...]

    Như vậy, từ ngày 1/7/2025, thẩm quyền phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn đổi từ Thủ tướng Chính phủ sang cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

    Dưới đây là danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập:

    STT

    Tên tỉnh thành

    Các xã đặc biệt khó khăn

    1

    Tỉnh Tuyên Quang

    [Đang cập nhật...]

     

    2

    Tỉnh Lào Cai

    Tải về Theo Quyết định số 2752/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, phê duyệt danh sách các thôn, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân loại khu vực I, II và III trong giai đoạn 2026-2030. 

    Có 95 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 47 xã thuộc khu vực III,36 xã được xếp vào khu vực II (vùng còn khó khăn), 12 xã khu vực I (đang phát triển) và 4 phường không thuộc diện chính sách.

    3

    Tỉnh Thái Nguyên

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2749

    4

    Tỉnh Phú Thọ

    [Đang cập nhật...]

     

    5

    Tỉnh Bắc Ninh

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Ninh tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 530

    6

    Tỉnh Hưng Yên

    [Đang cập nhật...]

     

    7

    Thành phố Hải Phòng

    [Đang cập nhật...]

     

    8

    Tỉnh Ninh Bình

    Tải về

    Phụ lục Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 phê danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.

    9

    Tỉnh Quảng Trị

    [Đang cập nhật...]

     

    10

    Thành phố Đà Nẵng

    Tại Quyết định 70/QĐ-UBND, UBND thành phố phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 – 2030 gồm: 420 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 222 thôn đặc biệt khó khăn; 37 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 5 xã khu vực I; 5 xã khu vực II và 27 xã khu vực III.

     

    11

    Tỉnh Quảng Ngãi

    [Đang cập nhật...]

     

    12

    Tỉnh Gia Lai

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3374

     

    13

    Tỉnh Khánh Hoà

    [Đang cập nhật...]

     

    14

    Tỉnh Lâm Đồng

    [Đang cập nhật...]

     

    15

    Tỉnh Đắk Lắk

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Đắk Lắk tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 02415/QĐ-UBND năm 2025 tỉnh Đắk Lắk

    16

    Thành phố Hồ Chí Minh

    [Đang cập nhật...]

     

    17

    Tỉnh Đồng Nai

    [Đang cập nhật...]

     

    18

    Tỉnh Tây Ninh

    [Đang cập nhật...]

     

    19

    Thành phố Cần Thơ

    Tải về Quyết định

    Tải về Phụ lục

    Quyết định Phê duyệt danh sách ấp, khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ấp, khu vực đặc biệt khó khăn; xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030

     

    20

    Tỉnh Vĩnh Long

    [Đang cập nhật...]

     

    21

    Tỉnh Đồng Tháp

    [Đang cập nhật...]

     

    22

    Tỉnh Cà Mau

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cà Mau tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 02354/QĐ-UBND

    23

    Tỉnh An Giang

    [Đang cập nhật...]

     

    24

    Thành phố Hà Nội

    [Đang cập nhật...]

     

    25

    Thành phố Huế

    [Đang cập nhật...]

     

    26

    Tỉnh Lai Châu

    Theo Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 – 2030.

    Toàn tỉnh có: 956/956 thôn, bản, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (541 thôn đặc biệt khó khăn; 415 thôn không đặc biệt khó khăn); 38 xã, phường miền núi, gồm 36 xã và 02 phường
    Về phân định khu vực:
    (i) Xã khu vực I (gồm 02 phường Tân Phong, Đoàn Kết và xã Than Uyên).
    (ii) Xã khu vực II (Mường Than, Tân Uyên, Bình Lư).
    (iii) Xã khu vực III, gồm:
    Mường Kim, Khoen On, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Bản Bo, Tà Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Sì Lở Lầu, Phong Thổ, Dào San, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Pa Ủ, Tà Tổng, Mù Cả, Thu Lũm, Bum Tở, Mường Tè, Bum Nưa.

    27

    Tỉnh Điện Biên

    [Đang cập nhật...]

     

    28

    Tỉnh Sơn La

    Tải về

    Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
    - Xã khu vực I: 03 xã/phường.
    - Xã khu vực II: 06 xã/phường.
    - Xã khu vực III: 66 xã.

    29

    Tỉnh Lạng Sơn

    [Đang cập nhật...]

     

    30

    Tỉnh Quảng Ninh

    [Đang cập nhật...]

     

    31

    Tỉnh Thanh Hoá

    [Đang cập nhật...]

     

    32

    Tỉnh Nghệ An

    Tải về

    Quyết định số 64/QĐ-UBND Nghệ An về việc phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường khu vực I, II, III giai đoạn 2026 – 2030.

    33

    Tỉnh Hà Tĩnh

    [Đang cập nhật...]

     

    34

    Tỉnh Cao Bằng

    Tải về Danh sách xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2025 tỉnh Cao Bằng

    Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới

    Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới

    Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập cập nhật mới (Hình từ Internet)

    Quy trình, hồ sơ phân định thôn đặc biệt khó khăn tại Nghị định 272 như thế nào?

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về Quy trình, hồ sơ phân định thôn đặc biệt khó khăn như sau:

    (1) Quy trình thực hiện

    - Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

    Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

    Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

    Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

    Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

    Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày 01/12/2025.

    - Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

    Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

    Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,

    Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

    (2) Hồ sơ phân định thôn đặc biệt khó khăn cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

    (3) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

    - Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

    - Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thông xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

    - Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

    (4) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    (5) Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.

    (6) Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại (1) (2) (3) (4). Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.

    (7) Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.

    Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi từ 01/12/2025 như sau:

    Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

    (1) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

    (2) Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

    (3) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

    saved-content
    unsaved-content
    1