Danh sách các thành phố cũ là đô thị loại II từ 01 01 2026
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh sách các thành phố cũ là đô thị loại II từ 01 01 2026
Từ ngày 01/01/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị
Theo Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mới về phân loại đô thị của Việt Nam thay đổi so với trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, khi giảm từ 6 xuống còn 4 loại đô thị như sau:
(1) Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
(2) Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia
(3) Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
(4) Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.
Bên cạnh đó, tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày 01/01/2026 được thực hiện như sau:
(1) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(2) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (1), đô thị loại II, đô thị loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15
(3) Đô thị loại IV, đô thị loại V, thị xã và thị trấn chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15
(4) Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
(5) Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Như vậy, theo quy định trên thì 87 thành phố (CŨ) thuộc các tỉnh, thành phố trước đây, bao gồm cả thành phố là độ thị loại I, II và III trước 01/01/2026 sẽ được xác định là đô thị loại II từ 01/01/2026.
Dưới đây là danh sách thành phố cũ là đô thị loại II từ năm 2026:
TT | Tên đô thị loại II (thành phố cũ) | Thuộc tỉnh, thành phố |
1 | Phúc Yên | Phú Thọ |
2 | Vĩnh Yên | |
3 | Việt Trì | |
4 | Hòa Bình | |
5 | Bắc Ninh | Bắc Ninh |
6 | Từ Sơn | |
7 | Bắc Giang | |
8 | Hạ Long | Quảng Ninh |
9 | Uông Bí | |
10 | Cẩm Phả | |
11 | Móng Cái | |
12 | Đông Triều | |
13 | Hưng Yên | Hưng Yên |
14 | Thái Bình | |
15 | Hải Dương | TP. Hải phòng |
16 | Chí Linh | |
17 | Thủy Nguyên | |
18 | Phủ Lý | Ninh Bình |
19 | Nam Định | |
20 | Hoa Lư | |
21 | Tam Điệp | |
22 | Hà Giang | Tuyên Quang |
23 | Tuyên Quang | |
24 | Cao Bằng | Cao Bằng |
25 | Lào Cai | Lào Cai |
26 | Yên Bái | |
27 | Thái Nguyên | Thái Nguyên |
28 | Sông Công | |
29 | Phổ Yên | |
30 | Bắc Kạn | |
31 | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
32 | Điện Biên Phủ | Điện Biên |
33 | Lai Châu | Lai Châu |
34 | Sơn La | Sơn La |
35 | Thanh Hóa | Thanh Hoá |
36 | Sầm Sơn | |
37 | Vinh | Nghệ An |
38 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
39 | Đồng Hới | Quảng Trị |
40 | Đông Hà | |
41 | Tam Kỳ | TP. Đà Nẵng |
42 | Hội An | |
43 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
44 | Kon Tum | |
45 | Quy Nhơn | Gia Lai |
46 | Pleiku | |
47 | Tuy Hòa | Đắk Lắk |
48 | Buôn Ma Thuột | |
49 | Nha Trang | Khánh Hoà |
50 | Cam Ranh | |
51 | Phan Rang - Tháp Chàm | |
52 | Gia Nghĩa | Lâm Đồng |
53 | Đà Lạt | |
54 | Bảo Lộc | |
55 | Phan Thiết | |
56 | Biên Hòa | Đồng Nai |
57 | Long Khánh | |
58 | Đồng Xoài | |
59 | Thủ Dầu Một | TP. Hồ Chí Minh |
60 | Dĩ An | |
61 | Thuận An | |
62 | Tân Uyên | |
63 | Bến Cát | |
64 | Thủ Đức | |
65 | Vũng Tàu | |
66 | Bà Rịa | |
67 | Phú Mỹ | |
68 | Tân An | Tây Ninh |
69 | Tây Ninh | |
70 | Mỹ Tho | Đồng Tháp |
71 | Gò Công | |
72 | Cao Lãnh | |
73 | Sa Đéc | |
74 | Hồng Ngự | |
75 | Bến Tre | Vĩnh Long |
76 | Trà Vinh | |
77 | Vĩnh Long | |
78 | Long Xuyên | An Giang |
79 | Châu Đốc | |
80 | Rạch Giá | |
81 | Phú Quốc | |
82 | Hà Tiên | |
83 | Vị Thanh | TP. Cần Thơ |
84 | Ngã Bảy | |
85 | Sóc Trăng | |
86 | Bạc Liêu | Cà Mau |
87 | Cà Mau |
Trên đây là danh sách 87 thành phố cũ là đô thị loại II từ 01/01/2026.

Danh sách các thành phố cũ là đô thị loại II từ 01 01 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí đánh giá toàn đô thị loại II, loại III theo Nghị quyết 111 2025
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II, loại III. Trong đó, Bảng 2A về tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị như sau:
|
Bảng 2A. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị
Tải về >>> Tiêu chí đánh giá toàn đô thị loại II, loại III theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15
Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị không đúng yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về mức phạt của tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị không đúng yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định như sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch không đúng yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định;
b) Không lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến không đúng quy định của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo quy định;
c) Tổ chức lập bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh, đồ án quy hoạch điều chỉnh, trình thẩm định phê duyệt đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.
b) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.
c) Buộc tổ chức lập lại bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Như vậy, tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị không đúng yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh, đồ án quy hoạch điều chỉnh, trình thẩm định phê duyệt đúng quy định khi chưa phê duyệt quy hoạch.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

