17:21 - 18/03/2026

Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập

Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập. Mục tiêu chỉ tiêu quy hoạch tỉnh Sơn La đến năm 2030 sau sáp nhập

Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Bất động sản khác trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập

    Ngày 27/02/2026, UBND Sơn La ban hành Quyết định 586/QĐ-UBND năm 2026 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Cụ thể, quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập như sau:

    Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo mô hình tổ chức không gian phát triển “bốn vùng kinh tế, hai cực tăng trưởng, bảy hành lang phát triển”, trong đó giữ nguyên phương án phát triển bốn vùng kinh tế gồm:

    (1) Vùng đô thị và quốc lộ 6: là vùng động lực chủ đạo của tỉnh với đô thị Sơn La là cực trung tâm của tỉnh;

    (2) Vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận: là vùng động lực chủ đạo của tỉnh đối với đô thị Mộc Châu là cực đối trọng phát triển với cực trung tâm đô thị Sơn La;

    (3) Vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà: là vùng động lực chủ đạo thứ cấp, gắn với các đô thị Mường La, Quỳnh Nhai, Phù Yên, Bắc Yên và khu du lịch lòng hồ sông Đà;

    (4) Vùng cao biên giới: là vùng động lực chủ đạo thứ cấp, gắn với các đô thị Sông Mã, Sốp Cộp và cửa khẩu Chiềng Khương.

    Như vậy, 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La gồm: Vùng đô thị và quốc lộ 6; Vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận; Vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà; Vùng cao biên giới

    Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập

    Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Mục tiêu chỉ tiêu quy hoạch tỉnh Sơn La đến năm 2030 sau sáp nhập

    Theo Quyết định 586/QĐ-UBND năm 2026 có nêu mục tiêu chỉ tiêu quy hoạch tỉnh Sơn La đến năm 2030 sau sáp nhập

    - Về kinh tế:

    (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 10%/năm.

    (2) Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2026-2030: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 17-18%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 33-34%; dịch vụ chiếm khoảng 43-44%.

    (3) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 100-120 triệu đồng/người.

    (4) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 8.000 tỷ đồng.

    (5) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt trên 180.000 tỷ đồng.

    (6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt khoảng 20-30%. Chỉ tiêu đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 45%. Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách.

    (7) Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 31,5%.

    - Về văn hóa - xã hội:

    (8) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,7.

    (9) Tuổi thọ trung bình đạt trên 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe đạt trên 68 năm.

    (10) Tối thiểu 53% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (tương đương từ 36 xã trở lên); phấn đấu đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.

    (11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 75%; trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 40%.

    (12) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030: mầm non đạt 80%, tiểu học đạt 82%, trung học cơ sở đạt 86%, trung học phổ thông đạt 98%.

    (13) Tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt khách/năm.

    (14) Số bác sĩ đạt 9,5 bác sĩ/10.000 dân; số giường bệnh đạt 34,5 giường bệnh/10.000 dân.

    (15) Phấn đấu đến năm 2030 đạt 80% gia đình văn hóa; 65% bản, tiểu khu, tổ dân phố văn hóa; 98% cơ quan, đơn vị văn hóa; có 03 phường đạt chuẩn văn minh đô thị.

    (16) Phấn đấu 35% dân số tham gia tập luyện TDTT thường xuyên, khoảng 30% số hộ gia đình đạt tiêu chí “gia đình thể thao”; 100% trường mầm non và phổ thông thực hiện chương trình GDTC đầy đủ, trên 95% cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa; 100% cán bộ, công chức, viên chức và chiến sĩ lực lượng vũ trang tham gia tập luyện thường xuyên, tỷ lệ đạt chỉ tiêu rèn luyện cao.

    (17) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đến năm 2030 đạt 96%. (18) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đến năm 2030 đạt khoảng 60%. -

    - Về môi trường:

    (19) Tỷ lệ che phủ rừng ổn định đến năm 2030 đạt 48,5%.

    (20) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 98%.

    (21) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý đạt 93%.

    (22) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt trên 98%. (23) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom dưới 50%.

    (24) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên và trên 20% đối với các đô thị còn lại.

    (25) 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

    - Về quốc phòng, an ninh:

    (26) Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; giữ vững chủ quyền, an ninh biên giới; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; củng cố khu vực phòng thủ tỉnh; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh đối ngoại biên phòng, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

    (27) Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, nâng cao chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu; phấn đấu đến năm 2030, 100% xã, phường, cơ quan, đơn vị, trường học không có ma túy; 100% cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, khu dân cư đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.

    Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 – 2030

    Tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) do Chính Phủ ban hành, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:

    - Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;

    - Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

    - Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

    - Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo ý kiến góp ý của các cơ quan;

    - Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    04 hành lang động lực tỉnh Sơn La Tỉnh Sơn La sau sáp nhập Quy hoạch 04 hành lang động lực tỉnh Sơn La Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La Quy hoạch tỉnh Sơn La
    1