16:15 - 18/03/2026

Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh

Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh. Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre thuộc xã nào?

Mua bán nhà đất tại Hà Tĩnh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hà Tĩnh

Nội dung chính

    Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh

    Ngày 16/03/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 439/QĐ-TTg năm 2026 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (tỉnh Hà Tĩnh) đến năm 2045

    Cụ thể, Vvùng lõi của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo gồm 09 phân khu với diện tích khoảng 23.411 ha.

    * Phân khu 1 - Khu vực đô thị cửa ngõ Khu kinh tế

    Tính chất: là khu dân cư cửa ngõ Khu kinh tế, công nghiệp - thương mại, dịch vụ - logistics.

    Phân khu 1 là khu vực cửa ngõ, với tính chất chính là điểm kiểm soát và giao lưu thương mại dịch vụ gắn với cổng kiểm soát của Khu kinh tế. Khu vực này dân cư hiện hữu đã hình thành lâu đời, đan xen trong các khu vực đất nông nghiệp. Các khu vực dân cư hiện hữu, cải tạo chỉnh trang, có xen cấy mới nhưng vẫn đảm bảo giữ được cấu trúc đặc trưng.

    Quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng cảng cạn khoảng 10 ha nhằm đẩy mạnh giao thương hàng hoá, đảm bảo khả năng xuất, nhập khẩu ngày càng tăng. Tổ chức không gian, quy mô và nhu cầu sử dụng cảng cạn được nghiên cứu cụ thể trong các quy hoạch cấp thấp hơn

    Các khu vực phát triển dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như không ảnh hưởng đến các hoạt động sống của người dân cũng như phát triển du lịch... Ưu tiên duy trì các quỹ đất nông nghiệp và đảm bảo thủy lợi, thoát nước, ổn định sản xuất trong quá trình chờ các dự án phát triển công nghiệp, hạn chế đất bị bỏ hoang.

    *Phân khu 2 - Khu dân cư trung tâm xã Sơn Tây

    Tính chất: là khu dân cư trung tâm xã Sơn Tây. Chỉnh trang khu dân cư hiện trạng phía ngoài quốc lộ 8 tiếp giáp với không gian ven sông Ngàn Phố để trở thành khu dân cư trung tâm phát triển dịch vụ gắn với quảng trường.

    Tạo không gian kết nối giữa các khu chức năng xây dựng mới và cũ trở thành những không gian công viên cây xanh phục vụ cho giao lưu công cộng. Bổ sung các vườn hoa, sân chơi cộng đồng trong khu dân cư trên các quỹ đất trống hoặc đất nông nghiệp xen kẹt.

    * Phân khu 3 - Khu đô thị trung tâm Khu kinh tế

    Tính chất: là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ dân cư hỗn hợp của Khu kinh tế. Xây dựng các dãy phố mới ven sông Ngàn Phố, kết hợp với quảng trường công cộng tạo thành không gian mặt tiền mới cho đô thị ven sông Ngàn Phố với chức năng chính là trung tâm dịch vụ - du lịch.

    Cải tạo trục đường chính Bắc - Nam kết nối hai bên sông qua cầu Tây Sơn. Dọc theo trục này, khuyến khích các hoạt động dịch vụ và các cấu trúc đô thị mật độ tương đối cao.

    Tổ chức không gian quảng trường công cộng ven sông Ngàn Phố với thiết kế hiện đại, tương phản với cảnh quan tự nhiên của vùng đất bán ngập ven sông. Khuyến khích các công trình xây dựng tiếp giáp với không gian công cộng có khối tích lớn hơn, có tầm nhìn và khoảng mở ra phía sông.

    * Phân khu 4 - Khu vực dân cư mật độ thấp gắn với các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp

    Tính chất: là khu vực dân cư nông thôn phát triển nông nghiệp kết hợp trang trại sinh thái, dịch vụ du lịch.

    Kết nối, hoàn thiện mạng lưới đường và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở khai thác tối đa các điều kiện hiện trạng.

    Các vùng cảnh quan nông nghiệp: giữ lại tối đa diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là các diện tích ven sông, dọc các trục suối, các khu vực trồng chè vừa đảm bảo cân bằng về phát triển kinh tế - xã hội vừa duy trì bản sắc cảnh quan khá đặc trưng của khu vực.

    *  Phân khu 5: Khu dân cư xã Sơn Kim 1

    Tính chất: là khu vực dân cư nông thôn hiện hữu ổn định, phát triển trên cơ sở cải tạo chỉnh trang. Các không gian khu dân cư hiện hữu cần cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện không gian sống cho người dân trên cơ sở giữ nguyên cấu trúc hiện trạng, hạn chế giải toả ở mức tối thiểu.

    Nâng cấp hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng xã hội, tổ chức các sân chơi, vườn hoa trong các khu dân cư một cách phù hợp. Xây dựng mới cầu qua sông Ngàn Phố nhằm liên kết không gian hai bên sông.

    * Phân khu 6 - Khu dân cư gắn với khu công nghiệp Đại Kim

    Tính chất: là khu vực dân cư nông thôn hiện hữu ổn định gắn với khu công nghiệp Đại Kim. Dải công viên, quảng trường công cộng ven sông tổ chức theo hình thức đường đi bộ hoặc đi xe đạp, dạng quảng trường chuyển cấp, có bậc ngồi, tiếp cận ra bờ sông, dải cây xanh, quảng trường và đan xen các cụm dịch vụ thương mại.

    Các khu dân cư hiện hữu cải tạo, nâng cấp, bổ sung các chức năng xây dựng mới. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo nâng cao chất lượng sống của người dân địa phương.

    * Phân khu 7 - Khu dân cư, công nghiệp, thương mại, dịch vụ Đá Mồng - xã Sơn Kim 2

    Tính chất: là khu dân cư, công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch hỗn hợp khu vực Đá Mồng. Tổ chức dải công viên, quảng trường công cộng ven sông tại khu vực tập trung mật độ dân cư cao, theo hình thức đường đi bộ hoặc đi xe đạp, dạng quảng trường chuyển cấp, có bậc ngồi, tiếp cận ra bờ sông, dải cây xanh, quảng trường và đan xen các cụm dịch vụ thương mại. Các khu vực giao thông đối ngoại dễ tiếp cận, bố trí quỹ đất phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ

    Phát triển các dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cần đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển du lịch... Phát huy lợi thế nguồn tài nguyên, có thể tận dụng các cơ hội từ bên ngoài để phát triển các ngành công nghiệp mới, không truyền thống. Ưu tiên duy trì các quỹ đất nông nghiệp và đảm bảo thủy lợi, thoát nước, ổn định sản xuất trong thời gian chờ thu hút các dự án phát triển công nghiệp.

    * Phân khu 8 - Khu đô thị, dịch vụ, du lịch sinh thái Nước Sốt và vùng phụ cận

    Tính chất: là khu vực đô thị mới Nước Sốt, phát triển dịch vụ du lịch hỗn hợp, công nghiệp, công viên chuyên đề. Định hướng phát triển đô thị Nước Sốt là đô thị trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, chữa bệnh.

    Khai thác địa hình, tổ chức các dự án dịch vụ du lịch tắm khoáng nóng. Ưu tiên khai thác các dự án quy mô vừa và nhỏ, ấn tượng hài hoà với thiên nhiên, không đào phá địa hình, gây sạt lở ảnh hưởng cảnh quan chung.

    Các vùng nông nghiệp tiếp tục đẩy mạnh phát triển dạng trang trại sinh thái kết hợp dịch vụ tham quan, du lịch cộng đồng. Tổ chức công viên chuyên đề thuộc khu vực địa hình núi - xã Sơn Kim 1, gần khu du lịch Nước Sốt.

    * Phân khu 9 - Khu vực cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

    Tính chất: là khu vực cửa khẩu Việt Nam - Lào, trung tâm giao thương, thương mại dịch vụ, kết hợp điểm dừng chân.

    Tổ chức tại đây một trung tâm giao thương và kết hợp điểm dừng chân. Với quỹ đất hạn hẹp nhưng rất phong phú về địa hình giáp cửa khẩu, khuyến khích sử dụng giải pháp cấu trúc đô thị hỗn hợp mật độ cao, tựa vào sườn núi.

    Bố trí quỹ đất mới khu vực đồi núi lân cận cửa khẩu hiện hữu để phát triển thương mại dịch vụ, bố trí các tuyến phố giao thương buôn bán, nhà hàng, khách sạn và các điểm lưu trú.

    Tăng cường bảo vệ trồng rừng khu vực cửa khẩu để tăng giá trị cảnh quan, phát triển khu vực cửa khẩu trở thành một điểm dừng chân, kết hợp với các hoạt động thương mại, giải trí và các hoạt động kiểm soát tại khu vực cửa khẩu.

    Tiếp tục thực hiện phát triển khu vực cửa khẩu theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, bố trí thêm quỹ đất kho tàng bến bãi phục vụ nhu cầu xuất, nhập khẩu và quỹ đất công cộng cho công trình y tế.

    Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh

    Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh (Hình từ Internet)

    Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre thuộc xã nào?

    Theo Quyết định 439/QĐ-TTg năm 2026 có nêu vị trí Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre thuộcxã Sơn Kim 1, xã Sơn Kim 2 và xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Ranh giới Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được xác định như sau:

    - Phía Bắc: giáp xã Sơn Hồng, tỉnh Hà Tĩnh;

    - Phía Nam: giáp xã Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh;

    - Phía Đông: giáp xã Sơn Giang, tỉnh Hà Tĩnh;

    - Phía Tây: giáp tỉnh Bolikhămxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

    Nội dung đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định thế nào?

    Đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 35/2022/NĐ-CP như sau:

    Điều 15. Hồ sơ thành lập khu kinh tế
    1. Đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây:
    a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế;
    b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước;
    c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
    d) Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;
    đ) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
    e) Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
    2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu kinh tế.
    3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

    Như vậy, đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau:

    - Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế;

    - Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước;

    - Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế (kèm theo các tài liệu có liên quan);

    - Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;

    - Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

    - Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre Quy hoạch phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Tre Quy hoạch phân khu Cửa khẩu quốc tế Cầu Tre tại Hà Tĩnh Phân khu khu kinh tế cửa khẩu quốc tế
    1