Sơ lược về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm như thế nào?

Sơ lược về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm như thế nào? Thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt đúng không?

Mua bán nhà đất tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hà Nội

Nội dung chính

    Sơ lược về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm như thế nào?

    Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội có nội dung về Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm, với các nội dung chủ yếu như sau:

    (1) Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm.

    (2) Phạm vi, quy mô, ranh giới:

    - Toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, với 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường, 75 xã). Quy mô lập quy hoạch khoảng 3.359,84 km2 (335.984ha).

    - Về ranh giới hành chính:

    + Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ;

    + Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ;

    + Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên;

    + Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.

    (Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch được xác định trên cơ sở phạm vi trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1668/QĐ-TTg năm 2025. Ranh giới, quy mô sẽ được xác định chính xác trong quá trình nghiên cứu lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm).

    (3) Thời kỳ lập quy hoạch: Nghiên cứu định hướng chiến lược dài hạn hướng tới tầm nhìn 100 năm và xa hơn; xây dựng kịch bản phát triển theo các mốc 2035, 2045, 2065.

    Sơ lược về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm như thế nào?

    Sơ lược về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm như thế nào? (Hình từ Internet)

    Thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt đúng không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định như sau:

    Điều 4. Phân loại đô thị và hệ thống đô thị
    1. Phân loại đô thị được quy định như sau:
    a) Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng;
    b) Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị;
    c) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.
    2. Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.
    3. Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.

    Theo đó, sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục được xác định là đô thị loại đặc biệt.

    Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội tại Thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt ra sao?

    Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

    Điều 83. Đất để phát triển nhà ở xã hội
    [...]
    Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội.
    2. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, căn cứ quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
    [...]
    6. Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
    a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
    b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
    c) Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
    d) Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật này.

    Như vậy, diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại đặc biệt trong đó có Thủ đô Hà Nội căn cứ quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1