Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II và III từ ngày 22/01/2026 gồm những gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II và III từ ngày 22/01/2026 gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II và III từ ngày 22/01/2026 như sau:
Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II và III từ ngày 22/01/2026 gồm:
- Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2026/NĐ-CP này;
- Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị;
- Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Nghị định này được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị);
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận loại đô thị.

Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị loại II và II từ ngày 22/01/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Cách tính điểm của các tiêu chuẩn phân loại đô thị theo Nghị quyết 111 ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định cách tính điểm của các tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:
Cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm. Trường hợp không xem xét tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn đó.
+ Trường hợp có tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 nhưng được áp dụng tỷ lệ giảm % đối với mức tối thiểu của các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính mức điểm tối thiểu cho tiêu chuẩn đó;
- Trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy định mức tối thiểu là 01 công trình thì được tính điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn đó khi có 01 công trình;
+ Trường hợp quy định mức tối thiểu là từ 02 công trình trở lên thì số công trình dùng để tính điểm tối thiểu được giảm tương ứng theo tỷ lệ và làm tròn số nhưng không được ít hơn 01 công trình.
Bảng Tiêu chí đánh giá toàn đô thị loại II, loại III theo Nghị quyết 111 2025
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II, loại III. Trong đó, Bảng 2A về tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị như sau:
|
Bảng 2A. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị
Tải về >>> Tiêu chí đánh giá toàn đô thị loại II, loại III theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15
Khi đô thị lên loại II, III thì nhà đất, thuê mặt bằng sẽ biến động thế nào?
Khi một địa phương được lập đề án công nhận đô thị loại II hoặc III, đó không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là tín hiệu rõ ràng cho sự dịch chuyển về hạ tầng, dân cư và dòng vốn. Đô thị hóa kéo theo nhu cầu nhà ở, mặt bằng kinh doanh, căn hộ cho thuê và đất ở tăng mạnh, đặc biệt tại các khu vực lõi trung tâm mới, trục giao thông và vùng giáp ranh mở rộng.
Trong bối cảnh đó, thị trường bất động sản tại các đô thị đang “lên hạng” thường bước vào giai đoạn tái định giá. Người mua ở thực quan tâm đến pháp lý, quy hoạch và khả năng sinh sống lâu dài; nhà đầu tư thì chú trọng biên độ tăng giá, thanh khoản và nhu cầu thuê. Việc nắm được bảng giá đất, giá thị trường và chi phí tài chính trước khi xuống tiền là yếu tố quyết định để tránh rủi ro.
Thư Viện Nhà Đất hỗ trợ người dùng theo dõi thị trường tại các đô thị loại II, III thông qua:
- Tra cứu bảng giá đất và dữ liệu pháp lý theo từng địa phương;
- Xem tin rao vặt mua bán – cho thuê nhà đất theo khu vực, loại hình, mức giá;
- So sánh giá thị trường với giá Nhà nước;
- Tính lãi vay, ước tính dòng tiền khi mua – đầu tư – cho thuê;
- Kết nối trực tiếp người mua, người bán, người cho thuê.

