Danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch 2025 quy định 15 danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026 như sau:
Danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026 gồm:
TT | Tên quy hoạch chi tiết ngành | Văn bản quy định | Tên quy hoạch được cụ thể hóa |
I | KẾT CẤU HẠ TẦNG |
|
|
1. | Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ | Luật Đường bộ | Quy hoạch mạng lưới đường bộ |
2. | Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt | Luật Đường sắt | Quy hoạch mạng lưới đường sắt |
3. | Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải | Bộ luật Hàng hải Việt Nam | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải |
4. | Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn | Bộ luật Hàng hải Việt Nam | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải Quy hoạch mạng lưới đường sắt Quy hoạch mạng lưới đường bộ Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
5. | Quy hoạch chi tiết cảng hàng không | Luật Hàng không dân dụng Việt Nam | Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc |
6. | Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa | Luật Giao thông đường thủy nội địa | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
7. | Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê | Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai | Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai |
8. | Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt; quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh | Luật Di sản văn hóa | Quy hoạch tỉnh |
9. | Quy hoạch khảo cổ | Luật Di sản văn hóa | Quy hoạch tỉnh |
10. | Quy hoạch cửa khẩu | Luật Biên giới quốc gia | Quy hoạch tổng thể quốc gia |
11. | Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường | Luật Bảo vệ môi trường; Luật Năng lượng nguyên tử | Quy hoạch bảo vệ môi trường |
II | SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN |
|
|
12. | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | Luật Đất đai | Quy hoạch sử dụng đất quốc gia Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng Quy hoạch sử dụng đất an ninh Quy hoạch tỉnh |
13. | Quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet | Luật Viễn thông | Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
14. | Quy hoạch tần số vô tuyến điện | Luật Tần số vô tuyến điện | Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
III | TỔNG HỢP |
|
|
15. | Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh | Luật Tài nguyên nước; Luật Thủy lợi | Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai |
Danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026

Danh mục quy hoạch chi tiết ngành áp dụng từ ngày 01/03/2026 (Hình từ Internet)
Khi lập quy hoạch chi tiết đối với trục đường mới trong đô thị phải xác định rõ những điều gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về quy hoạch chi tiết đô thị như sau:
Điều 26. Quy hoạch chi tiết đô thị
[...]
2. Khi lập quy hoạch chi tiết đối với trục đường mới trong đô thị phải xác định rõ phạm vi lập quy hoạch tối thiểu mỗi bên tính từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển, phù hợp với điều kiện hiện trạng, kiến trúc cảnh quan và tổ chức không gian đô thị.
3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết đô thị được lập theo tỷ lệ 1/500.
4. Thời hạn quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không lập quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, phát triển.
5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền chấm dứt theo quy định của pháp luật có liên quan thì quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng hết hiệu lực.
Như vậy, khi lập quy hoạch chi tiết đối với trục đường mới trong đô thị phải xác định rõ phạm vi lập quy hoạch tối thiểu mỗi bên tính từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển, phù hợp với điều kiện hiện trạng, kiến trúc cảnh quan và tổ chức không gian đô thị.
Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết được quy định như thế nào?
Căn cư tại Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp lập quy hoạch chi tiết cụ thể:
Điều 9. Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết
1. Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau:
a) Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
c) Khu chức năng quy mô dưới 200 ha trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
Theo đó, các trường hợp lập quy hoạch chi tiết được quy định như sau:
(1) Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập đối với các trường hợp sau:
- Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 178/2025/NĐ-CP;
- Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
- Khu chức năng quy mô dưới 200 ha trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP.
(2) Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
