Vị trí cụ thể khu đô thị ven sông Trường Giang Đà Nẵng ở đâu? Quy mô, tiến độ thực hiện ra sao?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Vị trí cụ thể khu đô thị ven sông Trường Giang Đà Nẵng ở đâu? Quy mô, tiến độ thực hiện ra sao?
Khu đô thị ven sông Trường Giang Đà Nẵng dự kiến được quy hoạch tại phường Quảng Phú và phường Bàn Thạch thuộc địa bàn TP Đà Nẵng. Dự án có quy mô hơn 74 ha, dự kiến phục vụ khoảng 3.200 cư dân, được định hướng phát triển thành một khu đô thị hiện đại gắn với hệ sinh thái ven sông góp phần mở rộng không gian đô thị và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã hội của khu vực.
Theo quy hoạch, dự án cung cấp đa dạng sản phẩm nhà ở với tổng cộng khoảng 785 căn và lô đất. Trong đó gồm 260 căn nhà liền kề, 100 căn biệt thự, 100 lô đất tái định cư và 325 căn hộ nhà ở xã hội dạng chung cư. Việc bố trí quỹ đất tái định cư ngay trong phạm vi dự án là điểm nhấn đáng chú ý, nhằm phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng.
Đồng thời, chủ đầu tư cũng dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (không bao gồm đất ở hiện hữu và đất tái định cư) để phát triển nhà ở xã hội theo đúng quy định.
Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính gần 3.000 tỷ đồng. Trong đó, chi phí xây dựng chiếm hơn 2.700 tỷ đồng, còn lại khoảng 310 tỷ đồng dành cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Dự án được triển khai trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2034, chia thành ba phân kỳ với diện tích lần lượt 34,73 ha; 21,77 ha và 17,55 ha. Hạ tầng khung dự kiến thi công từ quý II/2027 và hoàn thành vào quý I/2034.
Khi đi vào hoạt động, khu đô thị được kỳ vọng sẽ tạo động lực phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch, đồng thời nâng cao chất lượng sống cho cư dân khu vực ven sông.
Cập nhật giá mua bán đất ven sông Trường Giang
Sông Trường Giang là một con sông ven biển kéo dài dọc theo dải cát miền Trung, trước đây thuộc tỉnh Quảng Nam và hiện nay thuộc địa giới hành chính TP Đà Nẵng.
Ở phía Nam, sông thông ra biển qua cửa Hòa An (còn gọi là An Hòa), thuộc khu vực Núi Thành. Về phía bắc, dòng nước hòa vào biển tại cửa Đại, địa phận Hội An. Trên hành trình của mình, sông chảy qua khu vực Thăng Bình và Tam Kỳ góp phần hình thành mạng lưới sông nước quan trọng của vùng duyên hải.
Dưới đây là giá mua bán đất ven sông Trường Giang
[1] Bán đất nền dự án vị trí đắc địa KĐT Vịnh An Hòa Nguyễn Thị Thập 160m² giá 1,700,000,000 VNĐ
- Đất nền dự án tại Khu đô thị Vịnh An Hòa, Đường Nguyễn Thị Thập, Xã Tam Hiệp, Núi Thành, Quảng Nam.
- Diện tích: 160m² (6x26) với đường nhựa 7m5, vỉa hè hai bên rộng 5m.
- Với hướng Đông Nam, lô đất mang lại sinh khí, mát mẻ và tài lộc cho gia chủ.
- Pháp lý rõ ràng với sổ đỏ/sổ hồng đầy đủ.
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán đất 6m x 26m tại Đoan Trai, Tam Kỳ, Quảng Nam, giá tốt cho đầu tư
Đất bán tại khối phố Đoan Trai, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam. Lô đất này có diện tích 151m2, vuông vức với kích thước 6m x 26m, hướng Tây Bắc. Đường bê tông rộng 4m, khu dân cư đông đúc, thuận tiện cho việc đầu tư hoặc an cư.
- Loại hình: Bán đất
- Vị trí: Đoan Trai, Tam Kỳ, Quảng Nam.
- Diện tích: 151m2, vuông vức
- Mức giá: 1,150,000,000 VNĐ
Giấy tờ pháp lý sổ hồng đầy đủ.
Lợi thế của lô đất: Vị trí đẹp, gần khu dân cư sinh sống, thuận tiện đường xá.
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm tin bán đất ven sông Trường Giang mới nhất |
Vị trí cụ thể khu đô thị ven sông Trường Giang Đà Nẵng ở đâu? Quy mô, tiến độ thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Tên gọi xã phường mới tỉnh Quảng Nam sau sáp nhập năm 2025
Trước khi sáp nhập bỏ cấp huyện, tỉnh Quảng Nam được chia thành 17 đơn vị hành chính cấp quận huyện, bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 14 huyện. Trong đó, có tổng cộng 243 đơn vị hành chính cấp phường xã. Bao gồm: 29 phường, 14 thị trấn, 190 xã.
Tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định thành phố Đà Nẵng sáp nhập với tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Đà Nẵng có quy định về tên gọi xã phường mới tỉnh Quảng Nam sau sáp nhập như sau:
STT | Tên phường xã cũ | Tên phường xã mới |
1 | Phường An Mỹ, An Xuân và Trường Xuân | phường Tam Kỳ |
2 | phường An Phú, xã Tam Thanh và xã Tam Phú | phường Quảng Phú |
3 | phường An Sơn, phường Hòa Hương và xã Tam Ngọc | phường Hương Trà |
4 | phường Tân Thạnh, phường Hòa Thuận và xã Tam Thăng | phường Bàn Thạch |
5 | phường Điện Phương, Điện Minh và Vĩnh Điện | phường Điện Bàn |
6 | phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc | phường Điện Bàn Đông |
7 | phường Điện An, Điện Thắng Nam và Điện Thắng Trung | phường An Thắng |
8 | phường Điện Thắng Bắc, xã Điện Hòa và xã Điện Tiến | phường Điện Bàn Bắc |
9 | phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim | phường Hội An |
10 | phường Cẩm Châu, phường Cửa Đại và xã Cẩm Thanh | phường Hội An Đông |
11 | phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà | phường Hội An Tây |
12 | thị trấn Tân Bình, xã Quế Tân và xã Quế Lưu | xã Hiệp Đức |
13 | xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ và Bình Lâm | xã Việt An |
14 | xã Sông Trà, Phước Gia và Phước Trà | xã Phước Trà |
15 | thị trấn Khâm Đức và xã Phước Xuân | xã Khâm Đức |
16 | xã Phước Đức, Phước Mỹ và Phước Năng | xã Phước Năng |
17 | xã Phước Công và xã Phước Chánh | xã Phước Chánh |
18 | xã Phước Lộc, Phước Kim và Phước Thành | xã Phước Thàn |
19 | xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp | xã Phước Hiệp |
20 | xã Tân Hiệp | xã Tân Hiệp |
21 | xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú | xã Thăng Điền |
22 | xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương | xã Thăng An |
23 | xã Điện Hồng, Điện Thọ và Điện Phước | xã Điện Bàn Tây |
24 | xã Điện Phong, Điện Trung và Điện Quang | xã Gò Nổi. |
25 | thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục | xã Thăng Bình |
26 | xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình Định | xã Đồng Dương |
27 | xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa | xã Thăng Trường |
28 | xã Bình Phú và xã Bình Quế | xã Thăng Phú |
29 | thị trấn Núi Thành và các xã Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang | xã Núi Thành |
30 | xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc và Tam Anh Nam | xã Tam Anh |
31 | xã Tam Hải | xã Tam Hải |
32 | xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây và Tam Trà | xã Tam Mỹ |
33 | xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh | xã Đức Phú |
34 | xã Tam Xuân I, Tam Xuân II và Tam Tiến | xã Tam Xuân |
35 | thị trấn Ái Nghĩa và các xã Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa | xã Đại Lộc |
36 | xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh và Đại Thạnh | xã Phú Thuận |
37 | xã Đại Phong, Đại Minh và Đại Cường | xã Vu Gia |
38 | xã Đại Đồng, Đại Hồng và Đại Quang | xã Hà Nha |
39 | xã Đại Lãnh, Đại Hưng và Đại Sơn | xã Thượng Đức |
40 | thị trấn Nam Phước, xã Duy Phước và xã Duy Vinh | xã Nam Phước |
41 | xã Duy Châu, Duy Hoà, Duy Phú và Duy Tân | xã Thu Bồn |
42 | xã Duy Thành, Duy Hải và Duy Nghĩa | xã Duy Nghĩa |
43 | xã Duy Trung, Duy Sơn và Duy Trinh | xã Duy Xuyên |
44 | thị trấn Đông Phú và các xã Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong | xã Quế Sơn |
45 | thị trấn Hương An và các xã Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú | xã Xuân Phú |
46 | thị trấn Trung Phước và xã Quế Lộc | xã Nông Sơn |
47 | xã Quế Lâm, Phước Ninh và Ninh Phước | xã Quế Phước |
48 | xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận và Quế Châu | xã Quế Sơn Trung |
49 | thị trấn Phú Thịnh, xã Tam Đàn và xã Tam Thái | xã Chiên Đàn |
50 | xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước và Tam Lộc | xã Tây Hồ |
51 | xã Tam Dân, Tam Đại và Tam Lãnh | xã Phú Ninh |
52 | thị trấn Tiên Kỳ và các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ | xã Tiên Phước |
53 | xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An và Tiên Cảnh | xã Thạnh Bình |
54 | xã Tiên Sơn, Tiên Hà và Tiên Châu | xã Sơn Cẩm Hà |
55 | xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc và Tiên Hiệp | xã Lãnh Ngọc |
56 | thị trấn Trà My và các xã Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương | xã Trà My |
57 | xã Trà Bui và xã Trà Đốc | xã Trà Đốc |
58 | xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót | xã Trà Liên |
59 | xã Trà Ka và xã Trà Giáp | xã Trà Giáp |
60 | xã Trà Giác và xã Trà Tân | xã Trà Tân |
61 | xã Trà Cang và xã Trà Tập | xã Trà Tập |
62 | xã Trà Mai và xã Trà Don | xã Nam Trà My |
63 | xã Trà Dơn và xã Trà Leng | xã Trà Leng |
64 | xã Trà Nam và xã Trà Linh | xã Trà Linh |
65 | xã Trà Vinh và xã Trà Vân | xã Trà Vân |
66 | thị trấn Thạnh Mỹ | xã Thạnh Mỹ |
67 | xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ | xã Bến Giằng |
68 | xã Zuôih và xã Chà Vàl | xã Nam Giang |
69 | xã Đắc Pre và xã Đắc Pring | xã Đắc Pring |
70 | xã Đắc Tôi và xã La Dêê | xã La Dêê |
71 | xã Chơ Chun và xã La Êê | xã La Êê |
72 | thị trấn Prao và các xã Tà Lu, A Rooi, Zà Hung | xã Đông Giang |
73 | xã Kà Dăng và xã Mà Cooih | xã Bến Hiên |
74 | xã Bhalêê và xã Avương | xã Avương |
75 | xã Atiêng, Dang, Anông và Lăng | xã Tây Giang |
76 | xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy và Axan | xã Hùng Sơn |
77 | xã Tư và xã Ba | xã Sông Vàng |
78 | xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn | xã Sông Kôn |
Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Quảng Nam sắp xếp còn 78 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên.

