Cơ quan nào có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Cơ quan nào có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm? Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm như thế nào?

Nội dung chính

    Cơ quan nào có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm?

    Căn cứ theo điểm b khoản 7 Điều 98 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm như sau:

    Điều 98. Đất xây dựng công trình ngầm
    ...
    7. Đối với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:
    a) Nhà đầu tư tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
    c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất nếu chủ đầu tư có yêu cầu.

    Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.

    Cơ quan nào có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm?

    Cơ quan nào có thẩm quyền nghiệm thu công trình ngầm? (Hình từ Internet)

    Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 103/2024/NNĐ-CP quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm cụ thể như sau:

    - Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai 2024 được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 103/2024/NNĐ-CP.

    Trong đó:

    - Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

    + Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

    + Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất theo quy định tại điểm b và điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

    - Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai 2024, được tính như sau:

    + Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

    + Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

    + Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 103/2024/NNĐ-CP sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

    - Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 103/2024/NNĐ-CP.

    Ai có thẩm quyền cho thuê đất xây dựng công trình ngầm?

    Căn cứ theo khoản 5 Điều 98 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền cho thuê đất xây dựng công trình ngầm được thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai 2024.

    Cụ thể căn cứ theo Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cho thuê đất như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

    + Cho thuê đất đối với tổ chức trong nước;

    + Cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    + Cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

    + Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

    - Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất đối với cá nhân.

    - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024 là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định cho thuê đất theo quy định Luật Đất đai 2024.

    - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 123 Luật Đất đai 2024 không được phân cấp, không được ủy quyền.

    saved-content
    unsaved-content
    31