Chùa Dâu xây dựng năm nào? Đất xây dựng chùa Dâu thuộc nhóm đất nào?
Mua bán Đất tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Chùa Dâu xây dựng năm nào? Chùa Dâu thuộc tỉnh nào sau sáp nhập?
Chùa Dâu tọa lạc tại phường Trí Quả, tỉnh Bắc Ninh; trước đây thuộc phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Sau sáp nhập, phường Thanh Khương được điều chỉnh sáp nhập với ĐVHC lân cận thành phường Trí Quả (khoản 78 Điều 1 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 năm 2025).
Ngôi chùa còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như chùa Cả, Pháp Vân tự, Cổ Châu tự, Diên Ứng tự, là một trong những ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển sớm của Phật giáo tại vùng Luy Lâu - Kinh Bắc.
Chùa Dâu xây dựng năm nào? Theo các tài liệu lịch sử và thư tịch cổ, chùa Dâu được xây dựng vào khoảng thế kỷ I - II sau Công nguyên, thời kỳ Phật giáo bắt đầu du nhập vào Việt Nam. Như vậy, chùa Dâu không có mốc năm xây dựng chính xác theo dương lịch, mà được xác định hình thành cách đây gần 2.000 năm.
Trong thời kỳ Bắc thuộc, chùa Dâu là trung tâm tu tập và truyền bá Phật giáo lớn, gắn với nhiều cao tăng nổi tiếng như Khâu Đà La, Mâu Tử, Tì-ni-đa-lưu-chi. Đến các triều Lý - Trần (thế kỷ XI - XIV), khi Phật giáo trở thành quốc giáo, chùa tiếp tục được triều đình quan tâm, trùng tu và mở rộng. Đặc biệt, năm 1313, dưới thời vua Trần Anh Tông, chùa được đại trùng tu do trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi chủ trì, với quy mô lớn, tương truyền có tháp 9 tầng, cầu 9 nhịp, chùa trăm gian.
Ngoài ra, các sự kiện như năm 1072 và năm 1703, tượng Pháp Vân của chùa được rước về kinh thành để cầu tạnh mưa đã cho thấy vị thế linh thiêng và tầm ảnh hưởng đặc biệt của chùa Dâu trong đời sống tín ngưỡng dân gian và triều đình phong kiến.
Đến năm 1752, lịch sử chùa Dâu được ghi chép hệ thống trong các văn bản chữ như Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh và Hiến Cổ Châu Phật tổ nghi, do thiền sư Tính Mộ và các đệ tử biên soạn.
(Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo)

Chùa Dâu xây dựng năm nào? Đất xây dựng chùa Dâu thuộc nhóm đất nào? (Hình từ Internet)
Đất xây dựng chùa Dâu thuộc nhóm đất nào?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết loại đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo bao gồm:
Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
[...]
7. Đất tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.
[...]
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 9. Phân loại đất
[...]
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
[...]
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
[...]
Đất xây dựng chùa Dâu Bắc Ninh thuộc nhóm đất nào? Như vậy, đất xây dựng chùa Dâu Bắc Ninh là đất tôn giáo và thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Thị xã Thuận Thành sau sáp nhập còn bao nhiêu phường xã?
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sáp nhập tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 quy định danh sách xã phường mới tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập tỉnh xã như sau:
Sau sáp nhập xã phường, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường; trong đó có 65 xã, 33 phường hình thành và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tuấn Đạo. Thị xã Thuận Thành sau sáp nhập xã phường tỉnh Bắc Ninh còn 6 đơn vị hành chính mới cụ thể:
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hồ, Song Hồ, Gia Đông và xã Đại Đồng Thành thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Thành.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Hoài Thượng và xã Mão Điền thành phường mới có tên gọi là phường Mão Điền.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trạm Lộ và xã Nghĩa Đạo thành phường mới có tên gọi là phường Trạm Lộ.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thanh Khương, phường Trí Quả và xã Đình Tổ thành phường mới có tên gọi là phường Trí Quả.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Lâm, phường Hà Mãn, xã Ngũ Thái và xã Song Liễu thành phường mới có tên gọi là phường Song Liễu.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Xá và xã Nguyệt Đức thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Xá.
Thị xã Thuận Thành sau sáp nhập còn bao nhiêu phường xã tại Nghị quyết 1658? Như vậy, thị xã Thuận Thành sau sáp nhập còn 6 phường gồm: phường Thuận Thành, phường Mão Điền, phường Trạm Lộ, phường Trí Quả, phường Song Liễu và phường Ninh Xá
