Chủ đầu tư khi lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình cần đáp ứng yêu cầu gì?
Nội dung chính
Chủ đầu tư lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình cần đáp ứng yêu cầu gì?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BXD quy định điều kiện khi chủ đầu tư lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình như sau:
Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thỏa thuận thực hiện các nội dung sau:
a) Lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình;
b) Sử dụng định dạng tập tin điện tử đối với nhật ký thi công xây dựng công trình, biên bản nghiệm thu công việc xây dựng và sử dụng chữ ký số trên các tài liệu này theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Khi sử dụng biên bản nghiệm thu công việc xây dựng dạng tập tin điện tử thì việc nghiệm thu công việc xây dựng vẫn phải thực hiện tại công trường và đảm bảo quy định tại Điều 21 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư và các nhà thầu khi thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Ghi nhận đày đủ các nội dung cần được quản lý trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu có liên quan;
c) Thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với phần việc do mình thực hiện;
d) Phù hợp với quy định pháp luật về giao dịch điện tử;
đ) Tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện tử đối với phần việc do mình thực hiện.
3. Các hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hồ sơ này phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.
Như vậy, chủ đầu tư lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình cần đáp ứng yêu cầu sau:
- Ghi nhận đày đủ các nội dung cần được quản lý trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu có liên quan;
- Thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với phần việc do mình thực hiện;
- Phù hợp với quy định pháp luật về giao dịch điện tử;
- Tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện tử đối với phần việc do mình thực hiện.

Chủ đầu tư lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình cần đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 42 Nghị định 73/2019/NĐ-CP có cụm từ được thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 42. Các hình thức quản lý dự án
1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án sau:
a) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện, năng lực;
b) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
Như vậy, chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
Trường hợp dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trình tự quản lý thi công xây dựng công trình cụ thể như sau:
(1) Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.
(2) Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.
(3) Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.
(4) Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
(5) Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
(6) Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
(7) Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).
(8) Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
(9) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
(10) Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
(11) Hoàn trả mặt bằng.
(12) Bàn giao công trình xây dựng.
