CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025?

CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025? Hình thức chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là gì?

Nội dung chính

    CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025?

    Căn cứ Điều 3 Quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom rác ban hành kèm theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025 áp dụng từ 1/6/2025 cụ thể như sau:

    (1) Mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025 với nhóm đối tượng trả giá dịch vụ theo nguyên tắc có sự bù đắp thông qua ngân sách địa phương bao gồm: hộ gia đình, cá nhân và các chủ nguồn thải nhỏ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật thay thế (nếu có) lựa chọn hình thức quản lý CTRSH như cá nhân, hộ gia đình:

    - Mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM trong trường hợp UBND Thành phố Hồ Chí Minh chưa triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 hoặc trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020 hoặc trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân lựa chọn đóng đúng, đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển theo mức giá này:

    TT

    Đối tượng

    Đơn vị tính

    Giá cụ thể dịch vụ thu gom tại nguồn

    Giá cụ thể dịch vụ vận chuyển

    I.

    Khu vực thành phố Thủ Đức và các quận

    1

    Hộ gia đình /Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh ≤ 126 kg/tháng

    Đồng/tháng

    61.000

    23.000

    2

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 126 kg/tháng đến 250 kg/tháng

    Đồng/tháng

    91.000

    34.000

    3

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 250 kg/tháng đến 420 kg/tháng

    Đồng/tháng

    163.000

    60.000

    4

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 420 kg/tháng

    Đồng/kg

    485,97

    180,07

    II.

    Khu vực các huyện: Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ

    1

    Hộ gia đình /Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh ≤ 126 kg/tháng

    Đồng/tháng

    57.000

    23.000

    2

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 126 kg/tháng đến 250 kg/tháng

    Đồng/tháng

    85.000

    34.000

    3

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 250 kg/tháng đến 420 kg/tháng

    Đồng/tháng

    152.000

    60.000

    4

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 420 kg/tháng

    Đồng/kg

    452,91

    180,07

    III.

    Khu vực các huyện: Củ Chi, Bình Chánh

    1

    Hộ gia đình /Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh ≤ 126 kg/tháng

    Đồng/tháng

    57.000

    19.000

    2

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 126 kg/tháng đến 250 kg/tháng

    Đồng/tháng

    85.000

    28.000

    3

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 250 kg/tháng đến 420 kg/tháng

    Đồng/tháng

    152.000

    49.000

    4

    Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 420 kg/tháng

    Đồng/kg

    452,91

    147,07

    - Mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM trong trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải nhỏ thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

    TT

    Dịch vụ

    Đơn vị tính

    Mức giá cụ thể chưa bao gồm thuế VAT

    I.

    Khu vực thành phố Thủ Đức và các quận

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    485,97

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    180,07

    II.

    Khu vực các huyện Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    452,91

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    180,07

    III.

    Khu vực huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    452,91

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    147,07

    (2) Mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025 với nhóm đối tượng phải trả giá dịch vụ trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH bao gồm: các chủ nguồn thải lớn quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật thay thế (nếu có) và các chủ nguồn thải nhỏ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật thay thế (nếu có) chọn hình thức quản lý CTRSH như chủ nguồn thải lớn.

    TT

    Dịch vụ

    Đơn vị tính

    Mức giá cụ thể chưa bao gồm thuế VAT

    I.

    Khu vực thành phố Thủ Đức và các quận

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    485,97

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    180,07

    3

    Dịch vụ xử lý CTRSH

    Đồng/kg

    420,45

    II.

    Khu vực các huyện: Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    452,91

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    180,07

    3

    Dịch vụ xử lý CTRSH

    Đồng/kg

    420,45

    III.

    Khu vực huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh

    1

    Dịch vụ thu gom tại nguồn CTRSH

    Đồng/kg

    452,91

    2

    Dịch vụ vận chuyển CTRSH

    Đồng/kg

    147,07

    3

    Dịch vụ xử lý CTRSH

    Đồng/kg

    420,45

    CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025?

    CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025? (Hình từ Internet)

    Hình thức chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là gì?

    Căn cứ Điều 4 Quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom rác ban hành kèm theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về hình thức chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:

    - Hình thức chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH của chủ nguồn thải (bao gồm chủ nguồn thải lớn và chủ nguồn thải nhỏ), hộ gia đình và cá nhân được thực hiện theo hình thức thu giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH dựa trên khối lượng CTRSH phát sinh theo thống kê.

    - Việc xác định khối lượng CTRSH phát sinh của hộ gia đình, cá nhân để làm cơ sở thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH được tổ chức thực hiện như sau:

    + Trong trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chưa triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 hoặc trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020 hoặc trường hợp hộ gia đình, cá nhân lựa chọn đóng đúng, đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển theo mức giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom rác ban hành kèm theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND:

    + Ủy ban nhân dân cấp huyện không tổ chức thực hiện thống kê khối lượng CTRSH phát sinh của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này do khối lượng CTRSH phát sinh của hộ gia đình, cá nhân để làm cơ sở thu giá dịch vụ vận chuyển, xử lý CTRSH đã được tính toán theo quy chuẩn hiện hành về lượng CTRSH phát sinh bình quân đầu người và bình quân nhân khẩu của một hộ gia đình theo điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom rác ban hành kèm theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND.

    + Trong trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

    + Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh sau phân loại (không bao gồm chất thải rắn có khả năng tái chế, tái sử dụng và chất thải nguy hại đã được phân loại riêng) của hộ gia đình, cá nhân trong một khoảng thời gian do các bên tự thỏa thuận làm cơ sở xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu giá dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom rác ban hành kèm theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh sau phân loại được xác định theo 01 trong các cách thức sau:

    ++ Cân xác định khối lượng;

    ++ Thống kê số lượng, loại thể tích thiết bị chứa đựng CTRSH; áp dụng hệ số quy đổi dung tích thiết bị lưu chứa CTRSH (1m3 ~ 420 kg) hoặc theo quy định pháp luật hiện hành khác (nếu có);

    ++ Cách thức khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động áp dụng phù hợp với địa phương.

    - Việc xác định khối lượng CTRSH phát sinh của chủ nguồn thải (bao gồm chủ nguồn thải lớn và chủ nguồn thải nhỏ) để làm cơ sở thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH được tổ chức thực hiện như sau:

    - Trong trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chưa triển khai hoặc triển khai phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thống kê xác định khối lượng CTRSH phát sinh của chủ nguồn thải trong một khoảng thời gian do các bên tự thỏa thuận làm cơ sở xác định khối lượng CTRSH thu giá dịch vụ. Khối lượng CTRSH phát sinh được xác định theo 01 trong các cách thức sau:

    + Cân xác định khối lượng;

    + Thống kê số lượng, loại thể tích thiết bị chứa đựng CTRSH; áp dụng hệ số quy đổi dung tích thiết bị lưu chứa CTRSH (1m3 ~ 420 kg) hoặc theo quy định pháp luật hiện hành khác (nếu có);

    + Cách thức khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động áp dụng phù hợp với địa phương.

    (Trên đây là CẬP NHẬT mức giá dịch vụ thu gom, xử lý rác sinh hoạt tại TPHCM năm 2025)

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    225