Biển số xe ô tô có tiêu chuẩn từ ngày 01/01/2025 như thế nào?

Biển số xe ô tô trong nước và biển số xe ô tô của nước ngoài từ ngày 01/01/2025 có tiêu chuẩn như thế nào?

Nội dung chính

    Biển số xe ô tô trong nước từ ngày 01/01/2025

    Căn cứ Điều 1 Phụ lục số 04 quy định kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

    Hình vẽ H1

    1. Biển số xe ô tô
    1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe:
    Biển số xe gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
    - Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số xe.
    - Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37 Thông tư này.
    - Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
    Ví dụ: Trên hình vẽ H1 biển số xe thể hiện:
    + 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.
    + F là sê ri biển số đăng ký.
    + 256.58 là thứ tự đăng ký.
    1.2. Về kích thước của chữ và số.
    - Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
    - Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
    - Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
    - Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14 mm; rộng 10 mm.
    - Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10 mm x 10 mm.
    1.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số xe cụ thể như sau:
    - Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
    - Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
    Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29 mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.
    - Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
    - Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5 mm.
    ...

    Như vậy, cách bố trí cũng như kích thước chữ và số trên biển số xe ô tô trong nước từ 01/01/2025 được quy định cụ thể như trên.

    Biển số xe ô tô có tiêu chuẩn từ ngày 01/01/2025 như thế nào?

    Biển số xe ô tô có tiêu chuẩn từ ngày 01/01/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

    Biển số xe ô tô của nước ngoài từ ngày 01/01/2025

    Căn cứ Điều 3 Phụ lục số 04 quy định kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

    Hình vẽ H5

    Biển số xe ô tô của nước ngoài (Hình vẽ H5)
    3.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
    - Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
    - Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
    - Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
    - Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.
    - Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
    Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5
    + 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.
    + 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
    + NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, cv là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.
    3.2. Kích thước chữ và số trên biển số:
    - Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
    - Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
    - Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
    - Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14 mm; chiều rộng 10 mm
    - Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước: 10 mm x 10 mm.
    3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H5):
    - Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
    - Đối với biển số dài:
    + Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
    - Đối với biển số ngắn:
    + Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm.
    - Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
    Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm; nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.

    Theo đó, cách bố trí cũng như kích thước chữ và số trên biển số xe ô tô của nước ngoài từ 01/01/2025 được quy định cụ thể như trên.

    Thông tư số 79/2024/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    249